lý thuyết thâm nhập xã hội

Về phía chính quyền: Chính quyền trở nên tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, chủ động tiếp cận người dân theo cách nhanh nhất. Xử lý thủ tục hành chính liên quan đến người dân nhanh, gọn, không mất thời gian di chuyển của người dân. Xây dựng hình ảnh chính quyền trở nên minh bạch, tạo được niềm tin của người dân. Đánh giá 5 sao⭐_⭐_⭐_⭐_⭐ Vợ Chấp Nhận Trao Thân Cho Giang Hồ Để Trả Nợ Cho Chồng | Phim Tâm Lý Xã Hội ™ Tin Tạp Chí [ Cập Nhật 1h Trước ] Bài viết Không Quảng Cáo Xem ngay Bộ phim truyền hình "Start-up" (2020) do cô đóng chính đã chiếm được cảm tình của khán giả bởi khả năng nhập vai và diễn xuất tự nhiên của sao nữ 27 tuổi này. Anna 2022. Phim Anna 2022 thuyết minh cập nhật bản Full HD. 안나 티저 예고편ㅣ6월 24일 저녁 8시 공개ㅣ수지ㅣ hiện nay việt nam có sự hoà nhập với nước ngoài, theo em Phong cách HCM - lối sống của Bác có ý nghĩa như thế nào, liên hệ bản thân Lý thuyết Lịch sử 9. Giải bài tập SGK Lịch sử 9. Giấy phép Mạng Xã Hội số: 638/GP-BTTTT cấp ngày 29/12/2020. Địa chỉ: P401, 54A Nơ Xây dựng nội dung cho bài thuyết trình thể hiện sự không đồng tình với những hành vi, thái độ kì thị giới tính, dân tộc và địa vị xã hội. Gợi ý: - Nêu thực trạng kì thị giới tính, dân tộc, địa vị xã hội. - Nêu ý nghĩa của những việc làm cụ thể thể hiện sự không đồng tình với những hành vi, thái độ kì thị giới tính, dân tộc, địa vị xã hội. Triumph Bonneville Single Seat And Rack. MỘT SỐ LÝ THUYẾT TRUYỀN THÔNG Trong đời sống hàng ngày, người ta quan niệm thế nào thì hành xử như vậy, cho nên muốn thay đổi cách thực hành xử thì trước hết phải thay đổi quan niệm, tức là phải thay đổi nhận thức, tư duy... Lý thuyết là những vấn đề chung nhất, khái quát nhất được đúc kết từ thực tiễn và có vai trò chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động thực tiễn, từ nhận thức, thái độ đến hành vi xã hội của con người và cộng đồng. Việc tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích lý thuyết truyền thông giúp cho việc nghiên cứu về truyền thông được hiệu quả hơn, trên cơ sở đó, hoạt động truyền thông sẽ được thực hiện đúng và chuẩn xác. Lý thuyết thâm nhập xã hội Giao tiếp, tìm hiểu để nâng cao hiểu biết lẫn nhau, trên cơ sở ấy có thể kết nối, hợp tác,... là một trong những nhu cầu cơ bản nhất để con người có thể tồn tại và phát triển, với tư cách là một thực thể xã hội, con người xã hội. Lý thuyết thâm nhập xã hội cho rằng, mỗi cá nhân và mỗi nhóm xã hội bao giờ cũng có nhu cầu thâm nhập vào người khác, vào các nhóm xã hội khác. Đó là một trong những nguyên nhân quan trọng thúc đẩy nhu cầu truyền thông giữa các cá nhân, nhóm và cộng đồng. Thâm nhập vào các cá thể, các nhóm xã hội là một quá trình, theo một quy trình và thường trải qua các giai đoạn Lịch sự giao tiếp; Thông báo mục đích làm quen - xảy ra xung đột; Tìm hiểu sở thích, nguyện vọng; Tìm hiểu sâu hơn về niềm tin, tôn giáo, lý tưởng... Kỹ năng đặt câu hỏi có vai trò quan trọng trong giai đoạn giao tiếp làm quen lần đầu tiên giữa người này với người khác. Tương tự như vậy, để nhanh chóng hình thành nên các “mối quan hệ”, mỗi người đều cần đến kỹ năng phân tích câu hỏi để trả lời và đưa ra các câu hỏi tiếp theo với đối tượng. Phân tích những câu hỏi và phân loại câu hỏi sẽ giúp chúng ta xây dựng mô hình, cấu trúc câu chuyện. Những cuộc tiếp xúc, làm quen luôn chịu tác động bởi môi trường và hoàn cảnh giao tiếp, văn hoá cộng đồng... 0% found this document useful 0 votes4 views4 pagesOriginal Titlenội-dung-lý-thuyết-thâm-nhập-xã-hội-2Copyright© © All Rights ReservedShare this documentDid you find this document useful?0% found this document useful 0 votes4 views4 pagesnội dung lý thuyết thâm nhập xã hội 2Original Titlenội-dung-lý-thuyết-thâm-nhập-xã-hội-2Jump to Page You are on page 1of 4 You're Reading a Free Preview Page 3 is not shown in this preview. Reward Your CuriosityEverything you want to Anywhere. Any Commitment. Cancel anytime. Chương Chương 1 1 Truyền Truyền thông thông và và quá quá trình trình truyền truyền thông thông Thời gian 8 tiết học 2 Tài liệu môn học 1. PP bài giảng 2. Sách Truyền thông- lý thuyết và kỹ năng cơ bản. Pg 3 Một số quan niệm về truyền thông • Truyền thông là sự trao đổi với nhau tư duy hoặc ý tưởng bằng lời John Hober • Truyền thông là quá trình qua đó, chúng ta hiểu người khác và làm cho người khác hiểu chúng ta. Martin P. Aldelsm • Truyền thông nảy sinh từ nhu cầu giảm độ không rõ ràng để có hành động hiệu quả, để bảo vệ hoăc tăng cườngDean Barnlund • … Pg 4 Khái niệm truyền thông • Là quá trình giao tiếp, chia sẻ thông tin, suy nghĩ, tình cảm… nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau, nâng cao nhận thức, hình thành thái độ và thay đổi hành vi của con người. Pg 5 2 khía cạnh cần lưu ý trong khái niệm truyền thông • Truyền thông là một hoạt động mang tính quá trình. Đó không phải là hoạt động nhất thời, gián đoạn mà mang tính liên tục. Đó là quá trình trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các thực thể tham gia truyền thông • Truyền thông phải đạt tới mục đích hiểu biết lẫn nhau, từ đó đem lại sự thay đổi trong nhận thức, thái độ và hành vi của đối tượng. Pg 6 Truyền thông • Tiếng Anh Communication • Truyền thông nội biên và truyền thông ngoại biên Pg 7 Các yếu tố của hoạt động truyền thông • • • • • • • Nguồn phát Thông điệp Kênh Người tiếp nhận Hiệu quả Phản hồi Nhiễu Pg 8 Những yêu cầu đảm bảo truyền thông đạt hiệu quả • - Nguồn phát Có các kỹ năng truyền thông Hiểu rõ vấn đề Quan tâm tới vấn đề Hiểu rõ đối tượng Truyền đạt thông điệp phù hợp với đối tượng. - Biết lựa chọn kênh truyền thông thích hợp. Pg 9 Yêu cầu… về thông điệp • • • • • • • Thu hút sự chú ý Rõ ràng, dễ hiểu Tác động vào tình cảm, lý chí. Nêu rõ lợi ích Nội dung nhất quán Củng cố niềm tin Kêu gọi hành động Pg 10 Yêu cầu… về kênh truyền thông • Tiếp cận được và chi trả được • Có sức hấp dẫn Pg 11 Yêu cầu… về người tiếp nhận • Nhận thức được, quan tâm và sẵn sàng tiêp nhận thông tin. • Hiểu rõ giá trị thông tin • Vượt qua các rào cản vật chất, tâm lý trong quá trình truyền thông. • Cung cấp ý kiến phản hồi. Pg 12 Các mô hình truyền thông • Mô hình của H. Lasswel và C. Shannon • Quá trình truyền thông Quá trình mã hóa, giải mã và thông tin phản hồi Pg 13 Mô hình truyền thông của Lasswel Nguồn phát Thông điệp Kênh Người nhận Pg 14 Mô hình truyền thông 2 chiều của Shannon N S M C R E Pg 15 • Quá trình truyền thông Quá trình mã hóa, giải mã và thông tin phản hồi Pg 16 3 giai đoạn của quá trình truyền thông A B A B A B Pg 17 Sơ đồ 2 quá trình của hoạt động truyền thông C S Encode M Recode R F Pg 18 Các lý thuyết truyền thông • • • • • • Lý thuyết thâm nhập xã hội Lý thuyết xét đoán xã hội Lý thuyết học tập xã hội Lý thuyết giảm bớt sự không chắc chắn Lý thuyết truyền bá cái mới Truyền thông nhằm vào sự thuyết phục Pg 19 Lý thuyết thâm nhập xã hội Nội dung • Lý thuyết thâm nhập xã hội cho rằng mỗi cá nhân và mỗi nhóm xã hội bao giờ cũng có nhu cầu thâm nhập vào con người khác, các nhóm và xã hội. • Đó là một trong những nguyên nhân quan trọng thức đẩy nhu cầu truyền thông giữa các cá nhân, nhóm và cộng đồng Pg 20 Lý thuyết thâm nhập xã hội… Hệ quả • Muốn tạo ra tính tích cực trong truyền thông cần phải khơi dậy nhu cầu thâm nhập xã hội của con người • Chú ý đến mối liên hệ giữa nhu cầu và khả năng/ điều kiện của cá nhân khi họ có ý định hoặc bắt đầu/ đang/ đã tham gia vào các quá trình truyền thông • Cần chú ý rèn luyện các kỹ năng cơ bản hỏi và lắng nghe, rút ngắn khoảng cách tiếp xúc. Pg 21 0% found this document useful 0 votes25 views5 pagesOriginal TitleNội-dung-Lý-thuyết-thâm-nhập-xã-hội 1Copyright© © All Rights ReservedShare this documentDid you find this document useful?0% found this document useful 0 votes25 views5 pagesNội dung Lý thuyết thâm nhập xã hộiOriginal TitleNội-dung-Lý-thuyết-thâm-nhập-xã-hội 1 EỒD XEA LÝ PBXTẵP PBÊM EBẬ^ RÃ BỒD CBụ Ğễ lî eỔd `uea cbíeb từea pbạe ęể ęƾi vîg céc sld`h cỡi ^gwhr^gdet 9. Kbéd edềm6 Lý tbuyặt tbêm ebập xã bỔd ęƾợc tẩg ri ęể adảd tbícb qué trìeb pbét trdểe mỤcęỔ tbêe tbdặt vî tƾƩea téc adủi cge eaƾờd vớd ebiu tbea qui sỹ tbêm ebập vî sỹ jỔc lỔ. Lý tbuyặt eîy cbg rẹea, mốd cé ebêe vî mốd ebóm xã bỔd jig adờ cŤea cóebu cạu tbêm ebập vîg eaƾờd kbéc, vîg céc ebóm xã bỔd kbéc. Kbd céc mộd quiebề pbét trdểe, adig tdặp adủi céc cé ebêe cbuyểe từ mỤc ęỔ tƾƩea ęộd eea cẩe,kbea tbêe mật siea mỤc ęỔ sêu sầc bƩe, cé ebêe bƩe. Cẩeb ęó, lý tbuyặt cŤeaęƾợc bƾớea `ẫe jỗd céc adả ęịeb rẹea sỹ pbét trdểe mộd quie bề lî có bề tbộea vîcó tbể `ỹ ęgée ęƾợc vî cŤea jig aồm sỹ suy adảm bgằc pbét trdểe xi ebiu. Ğó lîmỔt trgea ebủea eauyæe ebêe quie trọea tböc ęẤy ebu cạu truyỉe tbea adủi céccé ebêe, ebóm vî cỔea mỔt jủi tdềc, eaƾờd ti quie sét tbẨy ebdỉu mỤc ęỔ adig tdặp adủi céc céebêe vớd ebiu. Pẩd mỔt jîe mỗ, ebủea eaƾờd mớd quhe trig ęỘd tæe vî cbdi sẻ sỗ tbícb êm ebẩc cỡi bọ. MỔt cằp ęd trgea juỘd bẴe bú tbỤ bid trú cbuyềe vỉ quieędểm cbíeb trị cỡi bọ. Ebủea eaƾờd jẩe lêu eăm tbảg luậe vỉ cảm xöc cỡi bọ vỉmỔt bgîe cảeb adi ęìeb kbó kbăe. Prgea kbd ęó, mỔt cằp vợ cbồea ęã kặt be eaồdyæe lằea, cbỄ tbỄeb tbgảea ebậe xät vỉ ebủea vị kbécb kbéc vî cƾờd kböc cằp vợ cbồea kbéc, ęiea tỤc adậe, eaồd cécb xi ebủea vị kbécb kbéc, từ cbộdeód cbuyềe vớd ebiu. . M bìeb “Cỡ bîeb”6 M bìeb cỡ bîeb lî mỔt pbäp Ấe `Ứ bủu ícb ęể m tả cécb tbỤc lý tbuyặt tbêmebập xã bỔd vậe bîeb, adảd tbícb cbd tdặt vỉ sỹ tbêm ebập xã bỔd ebƾ mỔt qué trìebmî qui ęó mọd eaƾờd “jóc técb” céc lớp tbea tde cé ebêe cỡi eaƾờd kbéc tbeaqui tƾƩea téc adủi céc cé ebêe ęể ęẩt ęƾợc cột lød. Cạe có tbờd adie ęể tdặp cậe“jảe tbêe cột lød” cỡi eaƾờd kbéc, ebủea cbd tdặt tbêe mật ebẨt vỉ mỔt eaƾờd. Bìebảeb cea kbid lî lớp jæe eagîd cỡi mỔt eaƾờd tbể bdềe cbg ebdỉu eaƾờd kbéc ebìetbẨy. Céd td rdæea tƾ lî lớp trgea côea cỡi mỔt eaƾờd vî cbỄ tdặt lỔ cbg ebủeaeaƾờd quie trọea ebẨt tbhg tbờd adie tbea qui vdềc tdặt lỔ. Lý tbuyặt tbêm ebập xã bỔd m tả ebêe cécb cge eaƾờd adộea ebƾ mỔt cỡbîeb có ebdỉu lớp jig aồm lớp jæe eagîd, lớp adủi, lớp jæe trgea vî tíeb cécb cộtlød. Céc lớp jæe eagîd ęƾợc tẩg tbîeb từ céc lớp kbé eea tbea tde ebƾ cbdỉu cig,cêe eằea, adớd tíeb, tbícb vî kbea tbícb. Lớp adủi jig aồm ebủea quie ędểm cỡi jảe tbêe vî tbéd ęỔ vớd xã bỔd. Céc lớp jæe trgea jig aồm céc adé trị tdeb tbạe, eốdsợ bãd sêu sầc, by vọea, mỨc tdæu vî tƾỗea tƾợea. Ebêe cécb cột lød jig aồmebủea aì rdæea tƾ ebẨt vỉ tbea tde vî tbậm cbí lî jí mật cỡi mỔt eaƾờd. 3. Píeb cbẨt6 Lý tbuyặt tbêm ebập xã bỔd adảd tbícb ebủea kbéc jdềt trgea adig tdặp ldæequie ęặe cbdỉu sêu cỡi mộd quie bề adủi céc cé ebêe. Jie ęạu, mọd eaƾờd tbdặt lậpmộd quie bề jẹea cécb tdặt lỔ ebdỉu sỹ tbật ęƩe adảe, v bẩd tbea qui ebủea cuỔceód cbuyềe ebệ. Kbd céc mộd quie bề pbét trdểe, tộc ęỔ tdặt lỔ jảe tbêe cbậm lẩdtrgea kbd sỹ tbật ęƾợc tdặt lỔ eaîy cîea trỗ eæe mật tbdặt vỉ jảe cbẨt. Lý tbuyặt tbêm ebập xã bỔd ęƾợc pbét trdểe ęể adảd tbícb cécb tbỤc trig ęỘdtbea tde cbỤc eăea trgea vdềc pbét trdểe vî adảd tbể céc mộd quie bề adủi céc céebêe. Lý tbuyặt ęỉ cập ęặe céc cécb tbỤc mî céc mộd quie bề pbét trdểe vî tdặetrdểe. Eó adảd tbícb cécb adig tdặp lîm pbgea pbö tbæm mộd quie bề cỡi bid bgằcebdỉu cé ebêe. Lý tbuyặt eód rẹea sỹ tbêm ebập pbét trdểe eặu adig tdặp jầt ęạu ỗ céc cẨp ęỔ kbea tbêe mật tƾƩea ęộd eea vî cbuyểe `ạe `ạe vî có trật tỹ ęặe céccẨp ęỔ cé ebêe sêu sầc bƩe. Lý tbuyặt cbg rẹea céc mộd quie bề trỗ eæe tbêe tbdặtbƩe tbhg tbờd adie kbd mọd eaƾờd tdặt lỔ ebdỉu tbea tde bƩe vỉ jảe tbêe bọ. Lý tbuyặt tbêm ebập xã bỔd ęƾợc jdặt ęặe ebƾ mỔt lý tbuyặt kbécb quie, eó`ỹi træe `ủ ldều röt ri từ céc tbí eabdềm, kbea pbảd `ỹi træe kdeb eabdềm röt ri từcé tbêm ebập xã bỔd lî mỔt qué trìeb cbuyểe mỔt mộd quie bề từ kbea tbêemật siea tbêe mật, có tbể xảy ri trgea céc jộd cảeb kbéc ebiu jig aồm céc mộdquie bề lãea mẩe, tìeb jẩe, céc ebóm xã bỔd biy trgea cea vdềc. Kbả eăea tbêmebập xã bỔd cỨ tbể ęƾợc tbỹc bdềe tbea qui vdềc tỹ tdặt lỔ, qué trìeb có mỨc ęícbtdặt lỔ tbea tde vỉ jảe tbêe. Eó ęỉ cập ęặe céc bîeb vd mỗ adủi céc cé ebêe `dỈeri tbea qui tƾƩea téc xã bỔd vî qué trìeb cbỡ quie jæe trgea xảy ri trƾớc, trgeavî siu kbd trig ęỘd xã bỔd. Eó có tbể lî lờd eód, pbd eae eaủ bgằc md vd lờd eód jig aồm vdềc trig ęỘd tbea tde trgea kbd bîeb vd pbd eae eaủ jigaồm eae eaủ cƩ tbể. Céc bîeb vd trgea md trƾờea jig aồm kbgảea cécb adủi céebêe vớd mọd eaƾờd vî vdềc sử `Ứea céc ęồ vật trgea mỔt kbu vỹc jẨt jỔc lỔ jảe tbêe lîm tăea sỹ tbêe mật trgea céc mộd quie bề ęặe mỔt tbờdędểm ebẨt ęịeb. _dềc jỔc lỔ jảe tbêe mỔt cécb tbêe mật cbg pbäp eaƾờd kbéc tbêmebập vîg tíeb cécb cea kbid cỡi mỔt eaƾờd vî kbém pbé jảe tbêe sêu tbăm cỡieaƾờd ęó. Céc mộd quie bề ęìeb trề kbd ebủea eaƾờd ldæe quie từ cbộd tdặt lỔ jảetbêe. 0. ^bƾƩea tdềe6 Adig tdặp, tìm bdểu ęể eêea cig bdểu jdặt lẫe ebiu lî mỔt trgea ebủea ebu cạucƩ jảe ebẨt ęể cge eaƾờd có tbể tồe tẩd vî pbét trdểe, vớd tƾ cécb lî mỔt tbỹc tbể xãbỔd. Kbd mỔt eaƾờd adig tdặp vớd eaƾờd kbéc, mỔt lgẩt céc bîeb vd xảy ri jæe trgeakbdặe mỔt cé ebêe tẩg ri mỔt jỤc trieb cbỡ quie vỉ mỔt eaƾờd ebƾ tbặ eîg, tỤc lîbọ cảm tbẨy tbặ eîg vỉ eaƾờd ęó cả tícb cỹc vî tdæu cỹc,... Có bdều lỹc kbd mỔt eaƾờd adig tdặp vớd eaƾờd kbéc jẹea lờd eód, pbd lờd eód bgằc md trƾờea, cböeaęiea tbdặt lập mỔt bề tbộea bîeb vd adöp cböea ti tẩg ri céc mộd ldæe kặt xã bỔd`ỹi træe tgîe jỔ cge eaƾờd cbỤ kbea pbảd lî céc bîeb vd cé ebêe ęƾợc tbỹc bdềetẩd mỔt tbờd ędểm. KỴ eăea ęằt cêu bệd có vid trú quie trọea trgea adid ęgẩe adig tdặp lîm quhelạe ęạu tdæe adủi eaƾờd eîy vớd eaƾờd kbéc. PƾƩea tỹ ebƾ vậy, ęể ebieb cbóeabìeb tbîeb eæe céc mộd quie bề, mốd eaƾờd ęỉu cạe ęặe kỴ eăea pbêe tícb cêu bệdęể trả lờd vî ęƾi ri céc cêu bệd tdặp tbhg vớd ęộd tƾợea. ^bêe tícb ebủea cêu bệd vî pbêe lgẩd cêu bệd sẽ adöp cböea ti xêy `ỹea m bìeb, cẨu tröc cêu cbuyềe. EbủeacuỔc tdặp xöc, lîm quhe lue cbịu téc ęỔea jỗd md trƾờea vî bgîe cảeb adig tdặp,văe bgé cỔea ęồea,..._í `Ứ vỉ céc ebóm cêu bệd pbô bợp vớd ebu cạu tbêm ebập xã bỔd- Cêu bệd kbỗd ęỔea - lịcb sỹ adig tdặp, ebẹm tìm bdểu tbéd ęỔ tbícb biy kbeatbícb lîm quhe, tìm kdặm ebủea tƾƩea ęồea, tẩg Ẩe tƾợea jie ęạu trgea adig Cêu bệd tìm bdểu sỗ tbícb, eauyềe vọea - tbêm ebập sêu bƩe, sỹ tƾƩea ęồeacó tbể lớe bƩe. ổ adid ęgẩe eîy, cạe tbể bdềe trỹc tdặp biy adée tdặp mỨc tdæu lîmquhe - sẽ xảy ri xuea ęỔt - sỹ lỹi cbọe trgea têm lý ęộd tƾợea. Löc eîy, kỴ eăeatruyỉe tbea ęóea vid trú rẨt quie trọea trgea vdềc tbuyặt pbỨc ęộd tƾợea tbhg mỨcęícb truyỉe Cêu bệd vỉ ęờd sộea tìeb cảm edỉm vud, eốd juồe, ebủea ędỉu sêu lầeaebẨt....- Cêu bệd vỉ te adég, edỉm tde, lý tƾỗea... Ğêy lî jƾớc tbêm ebập sêu bƩe,tìm kdặm vî tẩg lập sỹ tƾƩea ęồea jỉe vủea cŤea ebƾ kbả eăea cea téc bdều lî pbƾƩea tdềe truyỉe tbea có sộ lƾợea sử `Ứea ebdỉu vì có lƾợeaeaƾờd sử `Ứea v côea lớe eæe vì vậy vdềc kbid tbéc ebủea tîd eauyæe træe eîyęhm lẩd bdều quả v côea lớe. Bdều quả từ vdềc sử `Ứea pbƾƩea tdềe truyỉe tbeaeîy cŤea có tbể ęg lƾờea ęƾợc lue mỔt cécb `Ỉ `îea vî bdều quả. Jég cbí lî mỔt pbƾƩea tdềe truyỉe tbea ęƾợc ƾi `ôea vì có ęỔ tde cậy từcea cböea, `Ỉ `îea tdặp cậe, mỤc ęỔ pbỡ sóea cig vî ęƾợc cea cböea jdặt ęặemỔt cécb rỔea rãd. Pruyỉe bìeb lî pbƾƩea tdềe truyỉe tbea pbỘ jdặe vớd tíeb trỹc quie, sdebęỔea, có lƾợea eaƾờd xhm v côea lớe vî ęƾợc ebdỉu eaƾờd cbö ý, aêy bdều quảmẩeb, téc ęỔea ęƾợc ęặe ebdỉu ęộd tƾợea. Eaîy eiy mẩea xã bỔd trỗ tbîeb mỔt ead sig cỡi “lîea” truyỉe tbea. Ƨuędểm ęhm lẩd rẨt ebdỉu, mỔt trgea sộ ęó lî lƾợea eaƾờd sử `Ứea v côea lớe vîtdỉm tbgẩd trỹc tdặp lî pbƾƩea tdềe có bdều quả téc ęỔea cig ebẨt sg vớdebủea pbƾƩea tdềe kbéc. _ì ęƾợc trỹc tdặp trig ęỘd vî tìm bdểu ęƾợc cbíeb xéc ebucạu vî mgea muộe, cŤea có tbể xêy `ỹea mộd quie bề vî cbdặm ęƾợc tbdềe cảm. Ý eabĤi6 Nội dung Text Bài thuyết trình Chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng A B CHỦ TRIỂN VỌNG CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN NGHĨA XÃ HỘI THỰC HIỆN THỰC A CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC III I II SỰ KHỦNG HOẢNG, CHỦ ́ ̣ CACH MANG SỤP ĐỔ CỦA MÔ NGHĨA THANG MỪƠI ́ HÌNH CHỦ NGHĨA XÃ NGA VÀ SỰ XÃ HỘI XÔ VIẾT HỘI HIỆN RA ĐƠI CNXH ̀ VÀ NGUYÊN NHÂN THỰC HIÊN THỰC ̣ CỦA NÓ B TRIỂN VỌNG CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI II IV I III V ́ ́ Những Tinh chât Chủ nghĩa Chủ Chủ và những thành tựu tư bản- nghiã nghĩa xã Việt Nam, mâu không phải xã hội hội – thuân cỡ Trung là tương lai tương hiện ̉ ̉ Quốc và ban cua của xã hội thực ở lai cũa xã hôi ̣ các nước loài người Việt xã ̀ xã hội chủ loai hội loài Nam người nghĩa khác người 2. Cách mạng Tháng Mười Nga và sự ra đời CNXH hiện thực 1. Khái lược CHỦ 3. vấn đề lý NGHĨA Mô hình chủ luận chung XÃ nghĩa xã hội về chủ nghĩa HỘI hiện thực đầu xã hội HIỆNTHỰC tiên trên hiện thưc thế giới Với sự ra đời của chủ nghĩa Mác, chủ nghĩa xã hội đã từ những lý thuyết không tưởng trở thành một lý luận khoa học. Quá trình thâm nhập lý luận khoa học đó vào đời sống thực tiễn phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động đã dẫn đến sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa xã hội hiện thực. a. Hoàn cảnh ra đời CNXH hiện thực Sau ới việc đđược ốc Nga tham chính phủ V khi nắm ế cuộchính u tình đòi hoà qu c biể quyền, nước các Trong đã không giải quyết những vấn đề đã lâm thờchiến tranh thế giới thứ i gia dân chủ của công nhân ngày một bình,trước đó như vấn đề ruộng đất của nông hứnhất đã làm chín muồi tình thế a dâng việc làmưới công nhân,vấo đề aươảng ực cao. D cho sự lãnh đạ n củ l đ ng th dân, Bolshevik, ạngết theo đuổi chiến tranh đếbị ốc vô sản. Cách m nhân dân Nga đang chuẩn và nhất là quy qu chon cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính đế cùng. quyền về tay Xôviết. Ngay trong đêm 7 tháng 11 năm 1917 25 tháng 10 theo lịch Nga, Đại hội Xô Viết toàn Nga lần thứ hai tuyên bố khai mạc tại điện Smonly và tuyên bố thành lập chính quyền Xô Viết do Lenin đứng 12 năm 1917, Hội đồng kinh tế quốc dân tối cao được thành lập nhằm xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa. Như vậy, lần đầu tiên trong lịch sử, Nhà nước Xô Viết do đứng đầu đã ra đời trong “Mười ngày rung chuyển thế giới”. Với sự thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga, lịch sửmạng Tháng tMười Nga mớthắngự Cách đã mở ra mộ con đường là i cho s lợiảvĩphóngnhất củaộgiai cáppbcôngổ vũ hàng loạt gi i đại các dân t c bị ấ ức, c nhân, nhân dân nướđộứng lên đấu tranh c bị ápộcứập cho dân các lao c đng và các dân tộ giành đ b l c do giai ctộp công nhân và đội tiên phong của chọ ch ế ấ c, dân chủ cho nhân dân, xóa bỏ tàn tích ủa là Đảng ực dân phong kiếđạNhiều nước trong số đó độ th Bônsêvích lãnh n. o. đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã h ội. Nó đã mở đầu một thời đại mới trong lịch sử - thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới. Hoàn cảnh ra đời  Từ sau Cách mạng Tháng Mười, điều kiện xây dựng một chế độ mới cực kì khó khăn và phức tạp nền kinh tế vốn lạc hậu lại bị tàn phá nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, sau đó là nội chiến, tiếp đó là chiến tranh can thiệp của 14 nước đế quốc và bị bao vây cấm vận về nền kinh tế. Chính sách kinh tế mới NEP Cơ chế kế Chính sách hoạch hoá cộng sản tập trung thời chiến  Hoàn cảnh ra đời Từ năm 1918 đến mùa xuân 1921, để bảo đảm cung cấp lương thực cho quân đội, cho tiền tuyến, cho công nhân và cho nhân dân thành th ị trong đi ều kiện lương thực cực kỳ khan hiếm, tư bản độc quyền và đại địa chủ không chịu bán lương thực, ép giá lương thực lên cao. Trong hoàn cảnh đó, Đảng Cộng sản Nga, đứng đầu là Lenin đã đề ra Chính sách cộng sản thời chiến. Tiến hành quốc hữu hoá tài sản, tư liệu sản xuất quan trọng nhất của bọn tư sản cầm quyền, đại địa chủ và các thế lực chống phá cách mạng khác. Trưng thu lương thực thừa của nông dân, nhà nước độc quyền mua bán lúa mì để cung cấp cho thành thị và quân đội. Nhờ thực hiện Chính sách "cộng sản thời chiến" mà Nhà nước Xô-viết mới có lương thực để cung cấp cho quân đội và nhân dân, bảo đảm đánh thắng thù trong giặc ngoài. Khi đánh giá về chính sách đó, đã từng nói" Trong điều kiện chiến tranh mà chúng ta đã lâm vào thì về cơ bản chính sách đó là đúng".  Hoàn cảnh ra đời Cuối năm 1920, nội chiến kết thúc, nước Nga chuyển sang thời kỳ xây dựng chế độ xã hội mới. Cho nên cần thiết phải trở lại thực hiện Kế hoạch xây dựng CNXH do đề ra vào đầu năm 1918, phải trở lại những quan hệ kinh tế khách quan giữa công nghiệp và nông nghiệp, giữa thành thị và nông thôn. Do những yêu cầu đó, Đại hội X của Đảng Cộng sản Bôn-sê-vích Nga họp từ ngày 8- 3 đến ngày 16-3-1921 đã chủ trương thay Chính sách “cộng sản thời chiến” bằng Chính sách kinh tế mới NEP. Thực hiện” Chủ nghĩa tư bản nhà nước”.  Những xí nghiệp nhỏ trước đây bị quốc hữu Nội hóa, nay cho tư nhân thuê hay mua lại để kinh dung doanh tự do. Phát triển mạnh tiểu, thủ công cơ nghiệp. Kế hoạch điện khí hoá toàn quốc. bản Cho phép mở rộng trao đổi hàng hóa giữa thành của thị và nông thôn, giữa công nghiệp và nông nghiệp, chính củng cố lại lưu thông tiền tệ trong nước, chú sách trọng quan hệ hàng hóa - tiền tệ, phát triển kinh NEP tế hàng hóa, kinh tế nhiều thành phần. Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa thay vào đó là thuế lương thực. + + Ngành đại thời gian ệp ắượNhà ục đã Trong một công nghi ng đn, c ph nước Kế khôiạchục ện khínền kinh hành có hiệubị chiến tranh ho ph đi được hóa tiến tế quốc dân quả, ngành tàn ện vàccơ khí chếối liênượt mức trước chiến đi phá; ủng cố kh tạo v minh công - nông. tranh, nhiều xí nghiệp công nghiệp nhẹ và công + nghiệcuthiực ph1922 Liên tXô đã vượtức trđược nạn Đến p ố năm ẩm đã đạ và vượt m qua ước chiế ến năm đói vànđtranh. 1925, nông nghiệp Liên Xô đã vượt mức trước chiến tranh, cung cấp 87% sản phẩm. + Ngân sách nhà nước đã được củng cố lại năm 1925 - 1926 ngân sách nhà nước tăng lên gần 5 lần so với năm 1922 - 1923. Trong bối cảnh, phải làm sao nhanh chóng biến nước Nga lạc hậu thành cường quốc công nghiệp, vừa để xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội, xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu, vừa để chuẩn bị đối phó với nguy cơ chiến tranh. Trong điều kiện như vậy, nhà nước Xô Viết không thể không áp dụng cơ chế kế hoạch hóa tập trung cao, một cơ chế có th ể thực hiện được khi chính quyền đã thuộc về giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Mọi người tuân thủ nghiêm ngặt, thống nhất tiêu chuẩn trong công việc sản xuất và phân phối sản phẩm Quản lý bằng Nội hệ thống chỉ dung cơ Thể chế kinh tế tiêu pháp lệnh. bản của kế hoạch hoá Nguyên tắc phân chính tập trung phối theo lao sách động Cải tạo nền kinh tế quốc dân. Thực hiện công nghiệp hoá XHCN Thực tế, Liên Xô đã thành công rực rỡ trong sự nghiệp công nghiệp hóa với thời gian chưa đầy 20 năm, trong đó quá nửa thời gian là nội chiến, chống chiến tranh can thiệp và khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

lý thuyết thâm nhập xã hội