quy trình chăm sóc lợn con
Nặn núm vú xuất hiện 1 vài giọt sữa non tầm 6-8 tiếng mới đẻ. Vuốt bầu vú mà sữa non chảy thành tia tầm 1-2 tiếng đẻ Nhìn hoa thấy nước nhờn, thấy viên cứt su chảy ra cùng nước ối 30'- 1 tiếng mới đẻ. Nằm nghiêng 1 bên, chân co lên, bụng gồng lên, đuôi ngoắc lên theo từng đợt cơn rặn đẻ. Vài phút nữa đẻ.
Quy Trình Chăm Sóc Và Nuôi Dưỡng Heo Con Theo Mẹ 1. Cho heo con bú sữa đầu. Nhưng sữa đầu chỉ hiện diện trong vòng 24h sau khi nên cần phải cho heo con bú sữa đầu càng 2. Cố định đầu vú. Việc cố định đầu vú cho heo con sẽ đảm bảo được tất cả heo con đều được bú sữa đầu, nhất là trong 3. Nhốt
Sau khi rút kinh nghiệm từ quá trình tiếp nhận, chăm sóc và điều trị các trường hợp tử vong do sốt xuất huyết trên địa bàn Thành phố và xem xét, phân tích các dữ liệu trên hồ sơ bệnh án, tổng hợp các ý kiến từ các chuyên gia, Sở Y tế TP.HCM nhận thấy việc hội
Ước tính 9 tháng năm 2022 (so với chính thức năm trước): diện tích rừng trồng được chăm sóc 701,81 ha, giảm 27,25% do nguồn kinh phí của tỉnh bị cắt giảm nên diện tích rừng được chăm sóc từ năm thứ 5 trở đi không có kinh phí để chăm sóc, nên chỉ tập trung chăm sóc
Th9. Việc chăm sóc, đỡ đẻ đảm bảo cho heo con sơ sinh khỏe mạnh và sinh trưởng tốt là điều khiến nhiều nhà chăn nuôi lo lắng khi chăm sóc, đỡ đẻ cho heo nái đẻ. Thấu hiểu những nỗi lo đó, Nông Nghiệp Giá Tốt sẽ chia sẻ về công tác chăm sóc, đỡ đẻ thành công
Triumph Bonneville Single Seat And Rack. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM-NGUYỄN VĂN VI ̣Tên chuyên đề“THƢ̣C HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠ NG VÀ PHÒNG TRI ̣MỘT SỐ BỆNH Ở LỢN CON, GIAI ĐOẠN TƢ̀ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀYTUỔI TẠI TRANG TRẠI CỦ A CÔNG TY TNHH BẢO LỘC,XÃ TIÊN PHƢƠNG, HUYỆN CHƢƠNG MỸ , TP HÀ NỘIKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạoChính quyChuyên ngànhThú yKhoaChăn nuôi Thú yKhóa học2013 - 2017Thái Nguyên, 2017ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM-NGUYỄN VĂN VI ̣Tên chuyên đề“THƢ̣C HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠ NG VÀ PHÒNG TRI ̣MỘT SỐ BỆNH Ở LỢN CON, GIAI ĐOẠN TƢ̀ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀYTUỔI TẠI TRANG TRẠI CỦ A CÔNG TY TNHH BẢO LỘC,XÃ TIÊN PHƢƠNG, HUYỆN CHƢƠNG MỸ , TP HÀ NỘIKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạoChính quyChuyên ngànhThú yLớpK45 - Thú y – N02KhoaChăn nuôi Thú yKhóa học2013 - 2017Giảng viên hƣớng dẫnThS. Trầ n Nhâ ̣t Thắ ngThái Nguyên, 2017iLỜI CẢM ƠNLý thuyết, kiến thức trên sách vở chƣa đủ để sinh viên khi tốt nghiệp ratrƣờng có thể đi làm trong các công ty, nhà máy hay các trang trại, mà nhữngkiến thức đó cần đƣợc vận dụng vào chính thực tiễn trong đời sống,sản xuấtcủa xã phát từ lý do đó mà Ban giám hiê ̣u nhà trƣờng, cùng các thầycô trong khoa CNTY đã tạo điều kiện cho sinh viên khoa CNTY nói chung vàbản thân em nói riêng đƣợc tham gia học tập và rèn luyện kĩ năng tay nghề tạicơ sở thực 6 tháng đƣợc học hỏi và tham gia vào công việc sản xuất tại cơ sởthực tập, em đã hoàn thành xong bài khóa luận tốt nghiệp, kết quả em đạtđƣợc là nhờ sự giúp đỡ, hƣớng dẫn tận tình của thầy cô. Em cảm ơn chânthành quý thầy cô BGH nhà trƣờng, thầy cô trong khoa CNTY và đặc biệt làthầy giáo n Nhâ ̣t Thắ ng đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ em hoànthành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới côngty TNHH Bảo Lô ̣c cùng toàn thể anh em công nhân , kỹ thuật trong trại đã tạomọi điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài tốt nghiệp và học hỏi nângcao tay xin kính chúc quý thầy cô có thật nhiều sức khỏe, đạt đƣợc nhiềuthành tích cao trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, emkính mong qúy thầy cô xem xét, góp ý và bổ sung, để bài khóa luận của emđƣợc hoàn thiện xin chân thành cảm ơn !Thái Nguyên, ngày thángSinh viênNguyễn Văn Vi ̣năm 2017iiDANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒTrangBảng Cơ cấ u đàn lơ ̣n nái của tra ̣i lơ ̣n Công ty TNHH Bảo Lô ̣c2015 –5/2017 .............................................................................................. 5Bảng Lịch tiêm vắc xin phòng bệnh của trại cho lợn nái ........................ 20Bảng Tình hình chăn nuôi lợn tại trại của Công ty TNHH Bảo Lộc xãTiên Phƣơng, huyê ̣n Chƣơng My,̃ Hà Nội qua 3 năm .................... 30Bảng Khẩu phần ăn của lợn mẹ trƣớc và sau khi đẻ ................................ 32Bảng Lịch phun sát trùng toàn trại ........................................................... 38Bảng quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến21 ngàytuổi .................................................................................................. 39Bảng Một số triệu chứng lâm sàng của bệnh ........................................... 43Bảng Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ............. 44iiiDANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮTCsCộng sựHBHemoglobinTNHHTrách nhiệm hữu trọngTĐCTrao đổi chấtivMỤC LỤCTrangLỜI CẢM ƠN .................................................................................................... iDANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ............................................................. iiDANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................ iiiMỤC LỤC ........................................................................................................ ivPhần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ Đặt vấn đề................................................................................................... Mục đích và yêu cầu của chuyên đề .......................................................... Mục đích.................................................................................................. Yêu cầu .................................................................................................... 2Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... Điều kiện cơ sơ nơi thực tập ...................................................................... Quá trình thành lập và phát triển của công ty TNHH Bảo Lộc .............. Cơ sở vâ ̣t chấ t của trang tra ̣i.................................................................... Cơ cấu tổ chức của cơ sở thực tập .......................................................... Đối tƣợng vật nuôi và các kết quả sản xuấ t của cơ sở ............................... Đối tƣợng vật nuôi của tra ̣i ..................................................................... Kế t quả sản xuấ t của cơ sở ...................................................................... Cơ sở khoa ho ̣c của đề tài .......................................................................... Mô ̣t số hiể u biế t về lơ ̣n con ..................................................................... Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ ........................................................ Kỹ thuật nuôi dƣỡng lợn con theo mẹ................................................... Cai sữa cho lợn con ............................................................................... Các yếu tố ảnh hƣởng đến sinh trƣởng của lợn con.............................. Một số biện pháp phòng bệnh cho lợn con theo mẹ ............................. Một số bệnh thƣờng gặp ở lợn con ....................................................... Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .............................................. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.......................................................... Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ......................................................... 27vPhần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ... Đối tƣợng ................................................................................................. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... Nội dung thực hiện ................................................................................... chỉ tiêu và phƣơng pháp thực hiện ..................................................... chỉ tiêu theo dõi ............................................................................... Phƣơng pháp theo dõi ........................................................................... Các chỉ tiêu theo dõi và phƣơng pháp xác định chỉ tiêu ....................... Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 29Phần 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ....................................... Tình hình chăn nuôi lợn tại trại chăn nuôi Công ty TNHH DT &KD BảoLô ̣c xã Tiên Phƣơng, huyê ̣n Chƣơng My,̃ Hà Nội. ......................................... Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngàytuổi tại trại ....................................................................................................... Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngàytuổi ................................................................................................................... Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn sơ sinh đến 21 ngày tuổi....... Biện pháp vệ sinh phòng bệnh .............................................................. quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi..... Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngàytuổi ................................................................................................................... Công tác chẩn đoán bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ...... Kết quả về chẩn đoán bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ... Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ................... 44Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. Kết luận .................................................................................................... Đề nghị ..................................................................................................... 47TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 49PHỤ LỤC1Phần 1MỞ vấn đềChăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ởcác nƣớc trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, vì đó là nguồn cungcấp thực phẩm với tỷ trọng cao và chất lƣợng cho con ngƣời, cung cấp phânbón cho ngành trồng trọt, các sản phẩm nhƣ da mỡ,... cho ngành công nghiệpchế biến, ngoài ra chăn nuôi còn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữacây trồng, vật nuôi và con trƣớc tình hình chăn nuôi lợn hiện nay ngày càng đƣợc côngnghiệp hóa, chăn nuôi theo quy mô công nghiệp, quá trình chăm sóc lợn cũngngày càng chuyên môn hóa theo dây chuyền, vấn đề về các loại dịch bệnh củalợn cũng diễn biến ngày càng phức tạp. Vì vậy vấn đề vệ sinh và chăm sóclợn cũng đƣợc chú trọng hơn, để giảm tối đa nguy cơ mắc bệnh của lợn, ngoàiviệc thực hiện tốt vấn đề vệ sinh, thì bên cạnh đó chăm sóc, nuôi dƣỡng vàphòng trị bệnh cũng rất quan phát từ tình hình thực tế trên, đƣợc sự đồng ý của Ban chủ nhiê ̣mkhoa, thầ y giáo hƣớng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiệnchuyênđề “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh ởlợn con , giai đoaṇ từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang traị cuả công tyTNHH Bảo Lộc, Xã Tiên Phương, huyê ̣n Chương Mỹ, Hà Nội”. Mục đích và yêu cầu của chuyên Mục đích- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Bảo Lô ̣c , xã TiênPhƣơng, Chƣơng My,̃ Hà Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dƣỡng cho đàn lợn con nuôi tại Xác định tình hình nhiễm bệnh, cách phòng trị bệnh cho lợn con nuôitại Yêu cầu- Đánh giá đƣợc tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Bảo Lô ̣c, xãTiên Phƣơng, Chƣơng My,̃ Hà Áp dụng đƣợc các quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn connuôi tại trại đạt hiệu quả định đƣợc tình hình nhiễm bệnh, biết cách phòng trị bệnh cho lợncon nuôi tại 2TỔNG QUAN NGHIÊN Điều kiện cơ sơ nơi thực Quá trình thành lập và phát triển của công ty TNHH Bảo LộcTrại chăn nuôi công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH Bảo Lộc đóngtrên địa bàn xã Tiên Phƣơng Chƣơng Mỹ , Hà Nội. Trại đƣợc thành lập năm2006, là trại lợn tƣ nhân do cô Nguyễn Thị Bảy làm chủ đầu tƣ kiêm giámđố c công Cơ sở vật chấ t của trang traịTrại chăn nuôi của công ty đƣợc dặt trên một khu vực cao, rễ thoátnƣớc, đƣơ ̣c tách biê ̣t với khu dân cƣ , xung quanh tra ̣i có hàng rào bảo vê ̣ ,cổ ng chiń h và cổ ng va tâm huyết đối với nghề chăn nuôi. Đặc biệttrại chăn nuôi đã tuyển dụng và đào tạo đƣợc một đội ngũ cán bộ kỹ thuật cóchuyên môn, kinh nghiệm, thực tiễn và yêu nghề.+ Cơ cấu tô chức của trại gồm 41 cán bộ và nhân viênTrong đó- 06 Lao đô ̣ng gián tiế p01 Giám đốc công ty02 Kế toán01 Bảo vệ02 Làm vƣờn, nấu ăn5- 35 Lao động trực tiếp02 kỹ sƣ chăn nuôi09 công nhân và 7 sinh viên thƣ̣c tâ ̣p17 phạm nhânVới đô ̣i ngũ công nhân trên , trại phân ra làm các tổ khác nhau nhƣ tổchuồ ng đẻ , tỏ chuồng bầu , tổ chuồ ng cai sƣ̃a và lơ ̣n thiṭ . Mỗi tổ thƣ̣c hiê ̣ncông viê ̣c hàng ngày mô ̣t cách nghiêm túc, đúng quy đinḥ của tra Đối tƣợng vâ ̣t nuôi và các kế t quả sản xuấ t của cơ Đối tượng vật nuôi của trạiTrại lợn của công ty nuôi giống lợn chính là Kế t quả sản xuấ t của cơ sởHiê ̣n nay trung biǹ h lơ ̣n nái của trại sản xuấ t đƣơ ̣c 2,5 lứa/năm. Số consơ sinh là 11,2 con/ đàn, số con cai sƣ̃a 9,9con/ Tại trại, lơ ̣n co, theo me ̣ đƣơ ̣c nuôi đế n 21 ngày tuổi, châ ̣m nhấ t là 25ngày thì tiến hành cai sữa và lợn con đƣơ ̣c chuyể n sang chuồ ng cai Lơ ̣n thƣơng phẩ m ta ̣i tra ̣i đƣơ ̣c nuôi tƣ̀ lúc sơ sinh đế n lúc xuấ t bánkhoảng 5 đến 6 tháng với khối lƣơ ̣ng trung biǹ h tƣ̀ 90 đến Cơ cấ u đàn lợn của trại từ năm 2015 đến tháng 5 năm 2017 nhƣ sauBảng Cơ cấ u đàn lơ ̣n nái của tra ̣i lơ ̣n Công ty TNHHBảo Lô ̣c2015 – 5/2017Số lƣợng lợn nái của các năm conLoại lợn náiNăm 2015Năm 2016Năm 2017Lơn nái sinh sản739856804Lơ ̣n nái hâ ̣u bi ̣988991Tông số837945895Nguồ n công ty TNHH Bảo Lộc giai đoạn 2015 – 20176Bảng cho thấ y số lƣơ ̣ng lơ ̣n nái sinh sản củatrại không có biếnđô ̣ng lớn qua các năm . Số lƣợng nái năm 2016 tăng lên nhƣng do biế n đô ̣nggiá cả thị trƣờng năm 2017 số lƣơ ̣ng nái trong tra ̣i có xu hƣớng giảm Cơ sở khoa ho ̣c của đề Một số hiểu biế t về lợn con* Các thời kỳ quan trọng của lợn con+ Thời kỳ tƣ̀ sơ sinh đế n 1 tuầ n tuổ i là thời kỳ khủng hoảng đầu tiêncủa lợn con do sự thay đổi hoàn toàn về môi trƣờng sống, bởi vì lơ ̣n conchuyể n tƣ̀ điề u kiê ̣n số ng ổ n đinḥ trong cơ thể lơ ̣n me ̣ , chuyể n sang điê ̣u kiê ̣ntiế p xúc trƣ̣c tiế p với môi trƣờng bên ngoài . Do vâ ̣y , nế u nuôi dƣỡng chămsóc không tốt lợn con dễ bị mắc bệnh, còi cọc, tỷ lệ nuôi sống ̣t khác lúc này lơ ̣n con mới đẻ còn yế u ớt ,chƣa nhanh nhe ̣n. Lơ ̣n me ̣vƣ̀a đẻ xong , cơ thể còn mê ̣t mỏi , đi đƣ́ng còn nă ̣ng nề vì sƣ́c khỏe chƣa hồiphục, nên dễ đè chế t lơ ̣n con . Cầ n nuôi dƣỡng chăm sóc chu đáo lơ ̣n con ởgiai đoa ̣n này.+ Thời kỳ 3 tuầ n tuổ i là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con , doquy luâ ̣t tiế t sƣ̃a của lơ ̣n me ̣ gây lên . Sản lƣợng sữa c ủa lợn nái tăng dần từsau đẻ và đa ̣t cao nhấ t ở giai đoa ̣n 3 tuầ n tuổ i , sau đó sản lƣơ ̣ng sƣ̃a của lơ ̣nmẹ giảm nhanh, trong khi đó nhu cầ u dinh dƣỡng của lơ ̣n con ngày càng tăngdo lơn con snh trƣơng và phát du ̣c nhanh , đây là mâu thuẫn giƣ̃a cung và cầ u .Để giải quyế t mâu thuẫn này cầ n tâ ̣p cho lơ ̣n ăn sớm vào khoang7 – 10 ngày tuổi.+ Thời kỳ ngay sau khi cai sƣ̃a là thời kỳ khủng hoảng thứ 3 do môitrƣờng số ng thay đổ i hoàn toàn , do yế u tố cai sƣ̃a g ây nên. Mă ̣t khác thƣ́c ănthay đổ i , chuyể n tƣ̀ thƣ́c ăn chủ yế u là sƣ̃a me ̣ sang thƣ́c ăn hoàn toàn dongƣời cung cấ p . Nên giai đoa ̣n này , nế u nuôi dƣỡ ng, chăm sóc không chuđáo, lợn con rấ t dễ bi ̣còi co ̣c, mắ c bê ̣nh đƣờng hô hấ p, tiêu chăn nuôi lơ ̣n nái ngoa ̣i , cai sƣ̃a bắ t đầ u lúc 21 ngày kết thúc lúc25 ngày thì thời kỳ khủng hoảng 2 và 3 trùng nhau, hay nói cách khác ta đãlàm giảm đƣợc 1 thời ky khủng hoảng của lơ ̣n Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo me ̣Chăm sóc là khâu quan tro ̣ng nhấ t trong nuôi dƣỡng lơ ̣n con thời kỳ ởthời kỳ bù sƣ̃a vì đây là thời kỳ lơ ̣n con chiụ ảnh hƣởng rấ t lớn của điề u kiê ̣nngoại cảnh. Nế u điề n kiê ̣n ngoa ̣i cảnh bấ t lơ ̣i sẽ rấ t rễ gây ra tỉ lê ̣ hao hu ̣t lớn ởlơ ̣n con.+ Chuồ ng nuôi chuồ ng nuôi phải đƣơ ̣c vê ̣ sinh trƣớc khi lơ ̣ me ̣ đẻ. Nề nchuồ ng phải luôn sa ̣ch sẽ và kho ráo , ấm về mùa đông , mát về mùa hè , đảmbảo nhiệt độ và độ ẩm thích hợp ch o lơ ̣n con . Ngoài ra chuồn nuôi phải cómáng tập ăn và máng uống cho lợn con n cƣ́ng hoă ̣c sàn thƣa không có đô ̣n khu vƣ̣c cho lơ ̣n con mới sinhcầ n giƣ̃ ấ m ở 32 – 35oC trong mấ y ngày đầ u , sau đó giƣ̃ 21 – 27oC cho đế nlúc cai sƣ̃a 3 – 6 tuầ n tuổ i . nhiê ̣t đô ,̣ đô ̣ ẩ m và tố c đô gió làm thành mô ̣t hê ̣thố ng tác nhân stress đố i với gia súc..+ Cắ t đuôi, bấ m răng nanh, thiế nThƣờng thì trong chăn nuôi công nghiê ̣p cầ n phải tiế n hành cắ t đuôicho lơ ̣n nuôi t hịt. Vì lợn nuôi thịt thƣờng đƣợc nuôi thành các đàn lớn và cómâ ̣t đô ̣ cao cho nên lơ ̣n thƣờng tấ n công nhau gây mấ t ổ n đinḥ, giảm năngsuấ t chăn nuôi. Vị trí tấn công thƣờng là ̣c cắ t đuôi thƣờng tiế n hành ngay sau đẻ hoă ̣c trong tuầ n đầ u sau đẻ .Dùng kìm điện cắt sát khấu đuôi sao cho để lại 2,5 – 3 cm. Cắt xong dùng coniot 70o để sát ra lợn con mới đẻ đã có răng nanh, nên việc bấm răng nanh cũngtiến hành ngay sau đẻ để tránh tình trạng gây đau cho lợn mẹ khi bú, giảm tỷlệ gây viêm vú cho lợn mẹ. Khi cắt răng nanh, ngƣời cắt tránh không phạm8vào nƣớu hoặc lƣỡi lợn con, ngoài ra ngƣời cắt cũng nên cẩn thận không đểnanh gẫy bắn vào mắt thời kỳ này cũng phải thực hiện thiến cho những lợn đực khôngdùng làm giống. Có thể thiến trong khoảng từ 8 – 10 ngày tuổi. Cần sát trùngbằng cồn iot trƣớc và sau Phạm Sỹ Lăng và cs 1997[7], bệnh phó thƣơng hàn là bệnhtruyền nhiễm chủ yếu xảy ra ở lợn con 2 – 4 tháng tuổi. Đặc trƣng của bệnh làdo vi khuẩn tác động vào bộ máy tiếu hóa gây nên triệu chứng nôn mửa, ỉachảy, phân khắm, vết loét lan tràn ở ruột già.+ Tiêm phòng-Viêm phổi Mycoplasma giai đoạn 7 – 10 ngày giai đoạn 14 – 17 ngày 2ml/con phòng bệnh phó thƣơng hàn giai đoạn 20 – 21ngày lý lợn con đối với những lợn con có dự định chọn làm gióng thìphải có kế hoạch quản lý tốt. Những con này sẽ đƣợc cân và đánh số ở cácgiai đoạn sơ sinh, lúc cai sữa, lúc 50, 60 hay 70 ngày tuổi. Đây chính là cơ sởgiúp cho việc lựa chọn để làm giống sau đoạn từ sơ sinh đến 3 ngày tuổiBình thƣờng khoảng thời gian giữa lợn con đẻ trƣớc và lợn con đẻ liềnkề 15 – 20 phút, có có khoảng cách nái đẻ kéo dài hơn. Lợn con đẻ ra phảiđƣợc lau khô bằng vải mềm sạch theo trình tự miệng – mũi – đầu – mình –rốn – bốn chân, cho vào ổ úm sau khi nhiệt độ môi trƣờng nhỏ hơn 35 oC. Lợnnái đẻ xong con cuối cùng tiến hành bấm nanh, cắt rốn, cố định đầu vú cholợn con mục đích là tạo điều kiện để đàn lợn con phát triển đồng đều.* Giai đoạn 3 ngày tuổi đến 3 tuần tuổi9Trong thời gian này nói chung ổ lợn con đã bú thành thạo và rõ ràng đãbƣớc vào giai đoạn khởi động tốt trong thời gian này việc chăm sóc quản lýrất quan trọng bao gồm cả phòng chống thiếu máu khống chế tiêu chảy, thiếnlợn và cắt đuôi. Trong giai đoạn này sữa lợn mẹ đủ đáp ứng nhu cầu của lợncon trong mọi vấn đề, trừ sắt. Sắt cần thiết cho việc hình thành hemoglobintrong máu nó vận chuyển oxygen đến các bộ phận cơ thể. Thiếu sắt sẽ gâythiếu máu nhƣng có thể phòng ngừa bằng cách tiêm Đào Trọng Đạt và cs 1996 [1], một trong các yếu tố làm cho lợncon dễ mắc bệnh đƣờng tiêu hóa là do thiếu sắt. Nhiều thực nghiệm đã chứngminh, trong cơ thể sơ sinh phải cần 40 – 50mg sắt nhƣng lợn con chỉ nhậnđƣợc lƣợng sắt qua sữa mẹ là 1mg. Vì vậy phải bổ sung một lƣợng sắt tốithiểu 200 – 250mg/con/ngày. Khi thiếu sắt, lợn con dễ sinh bần huyết, cơ thểsuy yếu, sức đề kháng giảm nên dễ mặc hội chứng tiêu cầu sắt cho lợn con mỗi ngày cần 7 – 16 mg hoặc 21mg/kg tăngkhối lƣợng duy trì hemoglobin hồng cầu trong máu, sắt dự trữ cho cơ thểtồn tại và phát triển. Lƣợng sắt trong sữa mẹ không đủ cho nhu cầu sắt củalợn con, triệu chứng điển hình của thiếu sắt ở lợn con là thiếu máu, hàm lƣợnghemoglobin giảm, da lợn con màu trắng xanh, đôi khi tiêu chảy, phân trắng,chậm lớn, có khi chết.* Từ 3 tuần tuổi đến cai sữaThời gian này lợn con đã lớn nhanh hơn, nó trở thành dẻo dai và có khảnăng đƣơng đầu tốt hơn với môi trƣờng ngoại cảnh của nó. Vào thời gian này,phần lớn lợn con theo mẹ đã đƣợc 3 – 4 tuần tuổi, chúng bắt đầu ăn thức ănvà lớn nhanh, sự tăng khối lƣợng này là tăng khối lƣợng có hiệu quả, do đó tacần cố gắng giảm thấp yếu tố stress cho lợn các để đạt năng suất tối đa là lợn con bắt đầu ăn càng sớm càngtốt. Nói chung sự tiết sữa của lợn mẹ đạt đến đỉnh cao lúc 3 – 4 tuần tuổi và10bắt đầu giảm, lợn con bắt đầu sinh trƣởng nhanh ở tuổi này và cần nhận đƣợcthức ăn bổ sung nếu nó sinh trƣởng với tiềm năng di truyền của nó, trong giaiđoạn này nôi ký sinh trùng là vấn đề ở phần lớn các trại lợn và sự phá hoại doký sinh trùng gây ra có thể bắt đầu từ rất bé. Yếu tố chăm sóc, quản lý chủyếu cuối cùng của việc nuôi lợn con theo mẹ là cai sữa, tuổi cai sữa lợn có thểthay đổi tùy theo đàn, tùy theo chuồng trại có sẵn. Nói chung lợn con có thểcai sữa bất cứ khi nào những lợn con càng bé càng đòi hỏi sự quản lý nhiềuhơn. Để thực hiện cai sữa đƣợc đảm bảo và đạt hiểu quả cao ta cần chú ýnhững điểm sau để giảm stress khi cai sữa lợn con+ Chỉ cai sữa cho nhƣng lợn cân nặng trên 5,5kg.+ Cai sữa trƣớc cho những ổ đông con.+ Ghép nhóm lợn con theo tầm vóc cơ thể.+ Hạn chế số lƣợng trong 1 ngăn là 30 con hoặc ít hơn, nếu đƣợc.+ Hạn chế mức ăn vào trong vòng 48 giờ nếu có xảy ra tiêu chảy saucai sữa.+ Cứ 4 – 5 lợn con thì đặt 1 máng ăn và cứ 20 – 25 lợn con thì lắp đặt 2vòi nƣớc uống.+ Trộn thuốc vào cám hoặc cho vào nƣớc uống nếu tiêu Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ* Cho lợn con bú sữa đầu và cố định đầu vú cho lợn conLợn con đẻ ra cần đƣợc bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Thời gian tiếtsữa đầu của lợn nái là 1 tuần kể từ khi đẻ nhƣng có ý nghĩa lớn nhất đối vớilợn con là trong 24 giờ đầu. Sau khoảng 2 giờ, nếu lợn mẹ đẻ xong thì cho cảđàn con bú cùng lúc. Nếu lợn mẹ chƣa đẻ xong thì nên cho những con đẻtrƣớc bú Trần Văn Phùng và cs2004 [8], lợn con mới đẻ lƣợng kháng thểtăng nhanh ngay sau khi bú sữa đầu của lợn mẹ, cho lên khả năng miễn dịch11của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lƣợng kháng thể hấp thuđƣợc nhiều hay ít từ lợn Vũ Đình Tôn và cs 2006[13], lợn con khi mới sinh ra trong máuhồng nhƣ không có kháng thể. Song lƣợng kháng thể trong máu lợn con đƣợctăng rất nhanh sau khi lợn con bú sữa Trần Thị Dân 2008 [9], lợn con mới đẻ trong máu không cóglobumin nhƣng sau khi bú sữa đầu lại tăng lên nhanh chóng do truyền từ mẹsang qua sữa đầu. Lƣợng globumin sẽ giảm sau 3 – 4 tuần, rồi đến tuần thứ 5– 6 lại tăng lên và đạt giá trị bình thƣờng 65mg/100ml máu. Các yếu tố miễndịch nhƣ bổ thể, lyzozyme, bạch cầu... đƣợc tổng hợp còn ít, khả năng miễndịch đặc hiệu của lợn con kém. Vì vậy cho lợn con bú sữa đầu rất cần thiết đểtăng khả năng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh nhất là hội chứng tiêu đầu có hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng rất cao. Hàm lƣợng proteintrong sữa đầu gấp 2 lần so với bình thƣờng, vitamin A gấp 5 – 6 lần, vitaminC gấp 2,5 lần, vitamin B1 và sắt gấp 1,5 lần. Đặc biệt trong sữa đầu có hàmlƣợng yglobumin mà sữa thƣờng không có, yglobumin có tác dụng giúp cholợn con có sức đề kháng đối với bệnh tật. Ngoài ra Mg ++ trong sữa đầu có tácdụng tẩy các chất cặn bã phân xu trong quá trình tiêu hóa phát triển thai đểhấp thu chất dinh dƣỡng mới. Nếu không nhận đƣợc Mg ++thì lợn con sẽ bị rốiloạn tiêu hóa, gây tiêu chảy, tỷ lệ chết cố định đầu vú cho lợn con nên bắt đầu ngay từ khi cho chúng búsữa đầu, theo quy luật tiết sữa của lợn nái thì lƣợng sữa tiết rphaanfcacs vúphần ngực nhiều hơn vú ở phần bụng , mà lợn con trong ổ thƣờng con to, connhỏ không đều nhau. Nếu để lợn con tự bú thì những con to khỏe thƣờng canhtranh bú ở những vú trƣớc ngực có nhiều sữa hơn và dẫn tới tỷ lệ đồng đềucủa đàn lợn con rất thấp, có trƣờng hợp có những con lợn yếu không tranhđƣợc bú sẽ bị đói làm tỷ lệ chết của lợn con cao. Khi cố định đầu bú, nên ƣu12tiên những con lợn nhỏ yếu dƣợc bú phía trƣớc ngực. Công việc này đòi hỏiphải kiên trì, tỷ mỉ bắt từng con cho bú nhiều lần trong một ngày 7 – 8 lần,làm lien tục trong 3 – 4 ngày để chúng quen hẳn với vị trí mới thôi. Cũng cótrƣờng hợp số lợn con đẻ ra ít hơn số vú thì những vú phía sau có thể cho mỗion làm quen 2 vú, để vừa tăng cƣợng lƣợng sữa cho lợn con, vừa tránh bị teovú hoặc cƣơng vú cho lợn cố định đầu vú tốt thì sau 3 – 4 ngày lợn con sẽ quen tự bƣở các vúquy định cho nó, lợn con quen nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào thế nằmcủa lợn mẹ, nếu lợn mẹ thƣờng xuyên nằm quay về một phía khi cho con búthì lợn con nhận biết vú quy định của nó sớm hơn. Ngƣợc lại, nếu lợn mẹ nằmthay đổi vị trí luôn thì con sẽ chậm nhân biết ghép lợn con với lợn mẹ khác mẹ thì phun erezyl cho cả đàn concũ và mới để không bị lợn mẹ cắn, những con mới ghép cũng phải cố định vú bú.* Bổ sung sắt cho lợn conTrong những ngày đầu, khi lợn con chƣa ăn đƣợc, lƣợng sắt mà lợn contiếp nhận từ nguồn sữa mẹ không đủ nhu cầu của cơ thể, vì vậy lợn con cầnđƣợc bổ sung thêm cầu sắt cần cung cấp cho lợn con 30 ngày đầu sau đẻ là 30 x7mg/ngày = 210mg. Trong đó, lƣợng sắt cung cấp từ sữa chỉ đạt 1 – 2 mg/ngày36 – 60 mg/30 ngày, lƣợng sắt thiếu hụt cho một lợn con khoảng 150 –180 mg, vì vậy mỗi lợn con cần cung cấp thêm lƣợng sắt thiếu hụt. Trongthực tế thƣờng cung cấp thêm tiêm sắt cho lợn con trong 3 – 4 ngày sau khi sinh. Việc tiêm sắtthƣờng làm với các thao tác khác để tiết kiệm công lao động. Nếu cai sữa lúc3 tuần tuổi, tiêm 1 lần 100mg là đủ. Nếu cai sữa sau 3 tuần tuổi, nên tiêm200mg sắt tiêm 2 lần. Lần 1 3 ngày tuổi, lần 2 10 -12 ngày chứng điển hình của sự thiếu sắt là thiếu máu, hàm lƣợnghemoglobin giảm. Khi thiếu sắt, da của lợn con có màu trắng xanh, đôi khilợn con bị ỉa chảy, ỉa phân trắng, lợn con chậm lớn, có khi bị loại trừ hiện tƣợng thiếu sắt cần bổ sung kịp thời cho lợn con bằngcách tiêm, cho uống hoặc cho sắt vào cơ thể lơ ̣n con bằng cách tiêm là đạt hiệu quả nhất. Nêndùng sắt dƣới dạng dextran, hợp chất này có tên là Ferri – dextran. Ferri –dextran là hợp chất có phân tử lớn nên ngấm từ từ, hiệu quả kéo dài. Cáchthức sử dụng- Cách 1 chỉ tiêm 1 lần vào ngày thứ 3 sau khi đẻ, với liều lƣợng 200mg sắt Fe – Dextran cho lợn Cách 2 tiêm lần 2 lần thứ nhất 100 mg vào ngày thứ 3 sau khi đẻ, lầnthứ 2 tiêm nhắc lại là 7 ngày sau khi tiêm lần thứ nhất. Cũng với liều lƣợng100mg/ ngăn ngừa hiện tƣợng ngộ độc sắt cho lợn con, cần bổ sung thêmvitamin E vào khẩu phần ăn của lợn mẹ 1 ngày trƣớc khi tiêm khoảng500mg. Nếu thiếu vitamin E thì cần cung cấp 20 – 30 mg Fe vào ngày thứ 3sau khi sinh cũng đã gây ngộ độc cho cơ thể lợn Các tiêm sắt cho lợn conDùng 1 bơm tiêm sạch lấy dung dịch sắt khỏi lọ chứa , sử dụng kimtiêm 14 hoặc 16 đƣờng kính lớn để láy thuốc. Sau khi lấy thuốc đầy bơmdùng kim 8, dài 1 cm để tiêm. Sắt tiêm quá liều có thể gây hại, thậm chí cóthể gây độc. Kiểm tra liều dùng ghi ở trên nhãn sản phẩm, không cần thayhaysats trùng kim cho từng con lợn, song điểm tiêm nếu bẩn nên lau bằngnƣớc sát trùng. Rửa và sát trùng dụng cụ sau khi tiêm cho nhóm lợn con. Việcsử dụng kim tiêm và tiêm 1 lần tạo điều kiện vệ sinh tiêm vào cổ, không lên tiêm mông vì có thể làm hại đến dây thầnkinh và cũng có thể vết sắt dƣ thừ lƣu ở chân lợn thịt mổ bán. Tiêm sắt vào cơbắp hay tiêm vào dƣới da. Cẩn thận không tiêm vào phần sƣơng sống. Giữmũi tiêm một lúc để tránh hoặc giảm lƣợng thuốc chảy ngƣợc ra. Điểmkhuyến cáo để tiêm dƣới da là chỗ da kéo lên đƣợc ở phía trƣớc chân trƣớc* Tập cho lợn con ăn sớm- Mục đích+ Bù đắp phần dinh dƣỡng thiếu hụt cho nhu cầu sinh trƣởng phát triểncủa lợn con khi sản lƣợng sữa mẹ giảm sau 3 tuần tiết sữa+ Bèn luyện bộ máy tiêu hóa của lợn con sớm hoàn thiện về chứcnăng, đồng thời kích thích bộ máy tiêu hóa phát triển nhanh hơn về kíchthƣớc và khối lƣợng.+ Giảm bớt sự nhấm nháp thức ăn rơi vãi của lợn con để hạn chết đƣợccác bệnh đƣờng ruột của lợn con.+ Giảm bớt sự khai thác sữa mẹ kiệt quệ và giảm tỷ lệ hao mòn của lợnmẹ, từ đó lợn mẹ sớm động dục trở lại sau khi cai sữa lợn con.+ Tránh sự cắn xé bầu vú lợn mẹ, hạn chế bệnh viêm vú.+ Có điều kiện để cai sữa sớm cho lợn con, tăng hệ số quay vòng lứađẻ/nái/năm.+ Phƣơng pháp tập ăn sớm+ Khi lợn con đạt 7 – 10 ngày tuổi, ta nên tiến hành cho lợn con làmquen với thức ăn. Các chất phụ gia, cũng nhƣ phƣơng pháp chế biến sao chokích thích sự thu nhận thức ăn của lợn con. Lợn con thƣờng rất thích ăn thứcăn dạng viên hay bột nhỏ khô, những thức ăn này thƣờng là các loại tấm, bắp,đậu nành đƣợc rang xay để tạo mùi thơm. Phải cho lợn con làm quen vớinguồn glucid, lipid, protid của các loại thực liệu thông thƣờng để hệ tiêu hóacủa lợn con sớm bài tiết các enzyme tiêu hóa thích sữa cho lợn con* Điều kiện cai sữa cho lợn con- Phải chủ động thức ăn, thức ăn cần phải có phẩm chất tốt, giá trị dinhdƣỡng cao, cân đối- Sức khỏe của lợn con và lợn mẹ phải tốt- Lợn con phải ăn tốt và tiêu hóa tốt các loại thức ăn- Cần phải có trang thiết bị đầy đủ, đúng kỹ Ngƣời chăn nuôi phải có tay nghề, tinh thần trách nhiệm cao.* Các hình thức cai sữa- Cai sữa thông thƣờng cai sữa từ 42 – 60 ngày tuổi.+ Ƣu điểm lợn con biết ăn tốt, thức ăn yêu cầu không cao lắm, lợn conkhỏe mạnh hơn, khả năng điều tiết thân nhiệt tốt hơn nên chăm sóc nhẹ nhàng+ Nhƣợc điểm khả năng sinh sản thấp, chi phí cho 1kg khối lƣợng lợncon cao, tỷ lệ hao mòn lợn mẹ lớn Cai sữa sớm cai sữa từ 21 đến 28 ngày tuổi.+ Ƣu điểm nâng cao sức sinh sản của lợn nái nâng cao số lứa đẻ lứa so với lứa, tránh đƣợc một số bệnh truyền nhiễm từ mẹ sangcon , giảm chi phí thức ăn/1kg tăng khối lƣợng lợn con20% so với cai sữathông thƣờng, giảm tỷ lệ hao mòn lợn mẹ.+ Nhƣợc điểm đòi hỏi thức ăn phải có chất lƣợng tốt, ngƣời chăm sócnuôi dƣỡng phải nhiệt tình với công việc và có nhiều kinh nghiệm.* Kỹ thuật cai sữaCần tiến hành từ từ+ Ngày đầu tách mẹ từ 7 giờ sáng, buổi trƣa cho về với lợn con, 13 giờtách lợn mẹ đến 17 giờ lại cho lợn mẹ về với lợn con.+ Ngày thứ 2 buổi sáng tách lợn mẹ đi, buổi chiều 17 giờ cho lợn mẹvề với lợn Ngày thứ 3 buổi sáng tách hẳn lợn mẹ với lợn con, không gây ảnhhƣởng tới lợn Trƣớc cai sữa 2 – 3 ngày cần giảm số lần bú của lợn Giảm thức ăn cho lợn mẹ trƣớc khi cai sữa 1 – 2 Chế độ ăn đối với lợn con+ Tỷ lệ sơ trong khẩu phần thấp khả năng tiêu hóa chất xơ ở lợn concòn kém, tỷ lệ xơ ở trong khẩu phần ăn cao thì lợn con sinh trƣởng phát triểnchậm, tiêu tốn thức ăn cao, lợn con dễ táo bón, viêm ruột và có thể dẫn đếncòi cọc, tỷ lệ thích hợp là 5 – 6%. xu hƣớng trong những năm gần đây ở cácnƣớc chăn nuôi tiên tiến ngƣời ta khuyến khích nâng cao tỷ lệ xơ trong khẩuphẩn ăn của lợn để nâng cao sức khỏe.+ Có tỷ lệ ăn thích hợp lợn con ở giai đoạn này cần có dinh dƣỡng tốtcho phát triển bộ xƣơng và cơ bắp là chủ yếu. Nếu chúng ta cung cấp khẩuphần ăn có hàm lƣợng tinh bột cao, lợn con sẽ béo sớm và khả năng tăngtrọng sẽ giảm, tích lũy nhiều mỡ sớm. Tỷ lệ thức ăn tinh thích hợp cho lợncon trong giai đoạn này là 80% trong khẩu phần.+ Có tỷ lệ nƣớc thích hợp Nếu khẩu phần lợn con có tỷ lệ nƣớc cao sẽdẫn đến tiêu hóa kém, giảm khả năng hấp thu các chất dinh dƣỡng nhất làprotein, thức ăn nhiều nƣớc cũng gây nền chuồng bẩn, ẩm thấp và lợn con dễnhiễm tỷ lệ nƣớc thấp sẽ gây nên thiếu nƣớc cho nhu cầu sinh trƣởng vàphát triển của lợn con. Tỷ lệ thức ăn tinh, thô phải thích hợp, cứ 1kg thức ăntinh trộn với 0,5l nƣớc sạch, tối đa có thể là tỷ lệ 1 1, ngoài ra ngƣời chănnuôi phai liên quan mật thiết với độ ẩm không khí, ẩmđộ không khí thích hợp cho lợn ở vào khoảng 70%.* Ánh sáng Ánh sáng có ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và phát triển củalợn. Khi nghiên cứu về ảnh hƣởng của ánh sáng đối với lợn ngƣời ta thấy rằngánh sáng có ảnh hƣởng rõ rệt đến sinh trƣởng và phát triển của lợn con, lợnhậu bị và lợn sinh sản hơn là lợn vỗ béo. Khi không đủ ánh sáng sẽ làm ảnhhƣởng đến quá trình trao đổi chất của lợn, đặc biệt là quá trình trao đổikhoáng. Đối với lợn con từ sơ sinh đến 70 ngày tuổi, nếu không đủ ánh sángthì tốc độ tăng khối lƣợng sẽ giảm từ 9,5 – 12%, tiêu tốn thức ăn giảm 8 – 9%so với lợn con đƣợc vận động dƣới ánh sáng mặt trời.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM-TRƢƠNG THỊ CHÂU XATên chuyên đềTHỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀPHÕNG TRỊ BỆNH CHO LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔITẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHƢƠNG HÀ, XÃ HƢƠNGLUNG, HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÖ THỌKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạo Chính quyChuyên ngành Chăn nuôi Thú yKhoaChăn nuôi Thú yKhóa học2013- 2017Thái Nguyên – 2017ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM-TRƢƠNG THỊ CHÂU XATên chuyên đềTHỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀPHÕNG TRỊ BỆNH CHO LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔITẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHƢƠNG HÀ, XÃ HƢƠNGLUNG, HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÖ THỌKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạo Chính quyChuyên ngành Chăn nuôi Thú yLớpCNTY 45-N01KhoaChăn nuôi Thú yKhóa học2013- 2017Giảng viên hƣớng dẫn TS. Phan Thị Hồng PhúcThái Nguyên - 2017`iLỜI CẢM ƠNLý thuyết, kiến thức trên sách vở chƣa đủ để sinh viên khi tốt nghiệp ratrƣờng có thể đi làm trong các công ty, nhà máy hay các trang trại, mà nhữngkiến thức đó cần đƣợc vận dụng vào chính thực tiễn trong đời sống,sản xuất củaxã phát từ lý do đó mà BGH nhà trƣờng, cùng các thầy cô trong khoaCNTY đã tạo điều kiện cho sinh viên khoa CNTY nói chung và bản thân em nóiriêng đƣợc tham gia học tập và rèn luyện kĩ năng tay nghề tại cơ sở thực 6 tháng đƣợc học hỏi và tham gia vào công việc sản xuất tại cơ sở,em đã hoàn thành xong bài khóa luận tốt nghiệp, kết quả em đạt đƣợc là nhờsự giúp đỡ, hƣớng dẫn tận tình của thầy em gửi lời cảm ơn chân thànhtới quý thầy cô BGH nhà trƣờng, thầy cô trong khoa CNTY và đặc biệt là côgiáo hƣớng dẫn Thị Hồng Phúc đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡem hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp cũng xin đƣợc gửi lời cảmơn đến chú Phạm Đức Hùng, cô Bùi Thị Thu Hiền là chủ của cơ sở thực tập, kĩsƣ trại và các cô chú công nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ hƣớng dẫn trong thờigian em tham gia học hỏi và rèn luyện kĩ năng nghề tại xin kính chúc quý thầy cô có thật nhiều sức khỏe, đạt đƣợc nhiềuthành tích cao trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, emkính mong qúy thầy cô xem xét, góp ý và bổ sung, để bài khóa luận của emđƣợc hoàn thiện xin chân thành cảm ơn !Thái Nguyên, ngày thángSinh viênTrƣơng Thị Châu Xanăm`iiDANH MỤC CÁC BẢNGTrangBảng Tình hình chăn nuôi lợn tại trại của Công ty TNHH Phƣơng Hà, xãHƣơng Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ qua 3 năm ............................... 26Bảng Khẩu phần ăn của lợn mẹ trƣớc và sau khi đẻ ................................ 29Bảng Số lợn con trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng trong 6 tháng.............. 33Bảng Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ...................... 34Bảng Lịch phun sát trùng toàn trại ........................................................... 37Bảng Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con ............................... 38từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ............................................................................. 38Bảng Kết quả chẩn đoán bệnh trên đàn lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổinuôi tại trại ...................................................................................................... 42Bảng Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ............. 43`iiiDANH MỤC CÁC HÌNHTrangHình Biểu đồ tình hình chăn nuôi lợn tại trại qua 3 năm ......................... 27Hình Biểu đồ tình hình mắc bệnh trên đàn lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổinuôi tại trại ...................................................................................................... 42`ivDANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮTCsCộng sựCPCông ty cổ phần chăn nuôi CP Việt NamHb HemoglobinNxbNhà xuất bảnPEDDịch tiêu chảy cấp ở lợnTNHHTrách nhiệm hữu hạnTsTiến sĩTTThể trọng`vMỤC LỤCTrangPhần 1. MỞ ĐẦU .............................................................................................. vấn đề.................................................................................................... Mục đích và yêu cầu của chuyên đề .......................................................... Mục đích ................................................................................................... Yêu cầu ..................................................................................................... 2Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................ Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... Điều kiện của trang trại ........................................................................... Cơ cấu tổ chức của trang trại .................................................................. Cơ sở vật chất của trang trại.................................................................... Tổng quan tài liệu....................................................................................... Cơ sở khoa học ........................................................................................ Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .................................. 16Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ..... Đối tƣợng ................................................................................................. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... Nội dung thực hiện ................................................................................... chỉ tiêu và phƣơng pháp thực hiện ..................................................... chỉ tiêu theo dõi ............................................................................... Phƣơng pháp theo dõi hoặc thu thập thông tin ................................... Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 25Phần 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ........................................... Tình hình chăn nuôi lợn tại trại chăn nuôi Công ty TNHH Phƣơng Hà, xãHƣơng Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ qua 3 năm ............................... 26` Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngàytuổi tại trại ....................................................................................................... Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngàytuổi ................................................................................................................... Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ............................... Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn sơ sinh đến 21 ngày tuổi ...... Biện pháp vệ sinh phòng bệnh .............................................................. Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi .... Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngàytuổi ................................................................................................................... Công tác chẩn đoán bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ....... Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ................... 43Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................ Kết luận .................................................................................................... Đề nghị ..................................................................................................... 46TÀI LIỆU THAM KHẢOMỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP1Phần 1MỞ vấn đềChăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ởcác nƣớc trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, vì đó là nguồn cungcấp thực phẩm với tỷ trọng cao và chất lƣợng cho con ngƣời, phân bón chongành trồng trọt, các sản phẩm nhƣ da mỡ... cho ngành công nghiệp chế biến,ngoài ra chăn nuôi còn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng,vật nuôi và con trƣớc tình hình chăn nuôi lợn hiện nay ngày càng đƣợc côngnghiệp hóa, chăn nuôi theo quy mô công nghiệp, quá trình chăm sóc lợn cũngngày càng chuyên môn hóa theo dây chuyền, vấn đề về các loại dịch bệnh củalợn cũng diễn biến ngày càng phức tạp. Vì vậy vấn đề vệ sinh và chăm sóclợn cũng đƣợc chú trọng hơn, để giảm tối đa nguy cơ mắc bệnh của lợn, ngoàiviệc thực hiện tốt vấn đề vệ sinh, thì bên cạnh đó chăm sóc, nuôi dƣỡng vàphòng trị bệnh cũng rất quan phát từ tình hình thực tế trên, đƣợc sự đồng ý của BCN khoa, côgiáo hƣớng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề “Thựchiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn con từ sơsinh đến 21 ngày tuổi tại công ty TNHH Phương Hà, xã Hương Lung,huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ”. Mục đích và yêu cầu của chuyên Mục đích- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Phƣơng Hà, xãHƣơng Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn con nuôi tại Xác định tình hình nhiễm bệnh, cách phòng trị bệnh cho lợn con nuôitại Yêu cầu- Đánh giá đƣợc tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Phƣơng Hà, xãHƣơng Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Áp dụng đƣợc các quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn connuôi tại trại đạt hiệu quả Xác định đƣợc tình hình nhiễm bệnh, biết cách phòng trị bệnh cho lợncon nuôi tại luận đủ ở file Khóa luận full
Ngày đăng 16/01/2019, 2020 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM MÙA A HỒNG Tên chuyên đề “THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG VÀ PHỊNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN CON NUÔI TẠI TRẠI BẨY TUÂN, CÔNG TY TNHH DT&KD BẢO LỘC, XÃ TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo Chun ngành Khoa Khóa học Chính quy Thú y Chăn nuôi Thú y 2013 - 2017 Thái Nguyên, 2017 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM MÙA A HỒNG Tên chuyên đề “THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG VÀ PHỊNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN CON NUÔI TẠI TRẠI BẨY TUÂN, CÔNG TY TNHH DT&KD BẢO LỘC, XÃ TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo Chuyên ngành Lớp Khoa Khóa học Giảng viên hướng dẫn Chính quy Chăn ni thú y K45 - TY - N02 Chăn nuôi Thú y 2013 - 2017 ThS Trần Nhật Thắng Thái Nguyên, 2017 i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập rèn luyện trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dạy bảo tận tình thầy cô giáo, em nắm kiến thức ngành học Kết hợp với tháng thực tập tốt nghiệp trại lợn chị Nguyễn Thị Bẩy, giúp em cố lại kiến thức chuyên mơn, đức tính cần có cán nơng nghiệp Từ đó, giúp em có lòng tin vững bước sống công tác sau Để có thành cơng này, em xin tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu trường đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên Ban chủ nhiệm khoa tập thể thầy, cô giáo khoa chăn nuôi thú y, người tận tụy dạy dỗ dìu dắt em suốt trình học tập, thời gian thực tập Các bác, cô anh chị trại chăn nuôi lợn chị Nguyễn Thị Bẩy tận tình bảo, giúp đỡ thời gian thực tập để giúp em hồn thành tốt khóa thực tập Đặt biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới quan tâm, bảo tận tình thầy giáo hướng dẫn ThS Trần Nhật Thắng Nhân dịp này, em xin cảm ơn gia đình bạn bè tạo điều kiện vật chất tinh thần, động viên, giúp đỡ em suốt trình học tập Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017 Sinh viên Mùa A Hồng ii LỜI NĨI ĐẦU Để hồn thành chương trình đào tạo nhà trường, thực phương châm “Học đôi với hành”, “Lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”, thực tập tốt nghiệp giai đoạn cuối tồn chương trình học tập sinh viên Giai đoạn thực tập khoảng thời gian để sinh viên củng cố hệ thống hóa tồn kiến thức học, làm quen với thực tế sản xuất, từ nâng cao trình độ chun mơn, nắm phương pháp tổ chức tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng tiến khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho có tác phong làm việc đứng đắn, sáng tạo để trường trở thành người cán khoa học kỹ thuật có trình độ chun mơn cao, đáp ứng yêu cầu thực tiễn góp phần xứng đáng vào nghiệp phát triển đất nước Xuất phát từ nguyện vọng thân, theo phân công Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng ý thầy giáo hướng dẫn tiếp nhận sở, em thực tập trại chăn nuôi chị Nguyễn Thị Bẩy, xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, Hà Nội từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/05/2017 Nhờ nỗ lực thân, quan tâm, giúp đỡ tận tình lãnh đạo cán bộ, nhân viên trại, bảo tận tình thầy giáo hướng dẫn, đến em hoàn thành nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp hoàn thành báo cáo tốt nghiệp với đề tài “Thực quy trình chăm sóc, ni dưỡng phòng trị bệnh cho đàn lợn ni trại Bẩy Tuân, Công ty TNHH DT&KD Bảo Lộc, xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, Hà Nội” Do bước đầu làm quen với thực tiễn sản xuất nghiên cứu khoa học nên báo cáo không tránh khỏi hạn chế, thiếu sót Vậy, em kính mong nhận đóng góp quý báu thầy, cô, bạn đồng nghiệp để báo cáo hoàn chỉnh Thái nguyên, ngày… tháng…năm 2017 Người viết khóa luận Mùa A Hồng DANH MỤC BẢNG Trang Bảng Cơ cấu đàn lợn trại năm 2015-2017 34 Bảng Số lượng lợn trực tiếp chăm sóc, ni dưỡng trại tháng thực tập 35 Bảng Lịch sát trùng trại lợn nái 38 Bảng Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn theo mẹ 39 Bảng Tình hình mắc bệnh đàn lợn nuôi trại 40 Bảng Triệu chứng chủ yếu số bệnh 42 Bảng Kết điều trị bệnh cho đàn lợn thời gian thực 45 Bảng Kết công việc khác thực 49 DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT Cn Chủ nhật Fe Sắt cs Cộng Nxb Nhà xuất Pr Protein SS Sơ Sinh STT Số thứ tự LMLM Lở mồm long móng TT Thể trọng MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN i LỜI NÓI ĐẦU ii DANH MỤC BẢNG iii DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv MỤC LỤC v PHẦN MỞ ĐẦU Đặt vấn đề Mục đích yêu cầu chuyên đề Mục đích Yêu cầu PHẦN TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Điều kiện sở nơi thực tập Điều kiện tự nhiên, sở vật chất sở thực tập Đối tượng kết sản xuất sở trong năm Cơ sở khoa học chuyên đề Một số hiểu biết lợn Kỹ thuật chăm sóc lợn theo mẹ 10 Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn theo mẹ 14 Cai sữa cho lợn 19 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng lợn 22 Một số biện pháp phòng bệnh cho lợn theo mẹ 24 Tình hình nghiên cứu nước nước 26 Tình hình nghiên cứu nước 26 Tình hình nghiên cứu ngồi nước 28 PHẦN ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 30 Địa điểm thời gian tiến hành 30 Nội dung nghiên cứu 30 Các tiêu theo dõi phương pháp thực 30 Các tiêu theo dõi số công thức tính tốn 30 Phương pháp thực 31 Phương pháp xử lý số liệu 33 PHẦN KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 34 Đánh giá tình hình chăn ni trại lợn chị Nguyễn Thị Bẩy năm 2015 - 2017 34 Kết thực quy trình chăm sóc, ni dưỡng cho đàn lợn 35 Số lượng lợn trực tiếp chăm sóc, ni dưỡng tháng thực tập 35 Cơng tác chăm sóc ni dưỡng đàn lợn tháng thực tập 36 Kết thực biện pháp phòng bệnh cho đàn lợn 37 Cơng tác vệ sinh phòng bệnh 37 Phòng bệnh vắc xin 38 Kết chẩn đoán điều trị số bệnh cho lợn tháng 40 Tình hình mắc bệnh đàn lợn tháng thực tập 40 Kết chẩn đoán bệnh 41 Kết điều trị bệnh cho đàn lợn trại thời gian thực tập 43 Kết thực số công việc khác 46 Công tác chăn nuôi 46 Công tác khác 48 vii PHẦN KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51 Kết luận 51 Đề nghị 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO 552 I Tài liệu nước II Tài liệu nước PHẦN MỞ ĐẦU Đặt vấn đề Trong năm gần kinh tế nước ta có bước phát triển mạnh mẽ Song song với phát triển nhiều ngành nghề khác ngành chăn ni giữ vị trí quan trọng, đóng góp phần lớn nghiệp phát triển đất nước Trong chăn ni lợn phận quan trọng ngành chăn nuôi Hàng năm, ngành chăn nuôi lợn cung cấp khối lượng lớn thịt, mỡ làm thực phẩm cho người Ngồi ra, chăn ni lợn cung cấp khối lượng lớn phân bón cho ngành trồng trọt số sản phẩm phụ làm nguyên liệu cung cấp cho ngành công nghiệp chế biến Thịt lợn không cần thiết cho nhu cầu dinh dưỡng người mà phù hợp với vị đại đa số người sử dụng Thịt lợn chiếm 7580% so với loại thịt chăn nuôi Để đáp ứng nhu cầu thiết này, Đảng Nhà nước ý đến việc phát triển chăn nuôi lợn Đồng thời nhà khoa học nước ta lai tạo đàn lợn nội giống lợn ngoại có tầm vóc lớn, sinh trưởng nhanh, tỷ lệ nạc cao Cùng với việc áp dụng phương thức chăn nuôi theo hướng công nghiệp, mơ hình chăn ni lợn, áp dụng biện pháp kỹ thuật chăm sóc ni dưỡng tiên tiến, chế biến thức ăn chất lượng cao với loại thức ăn thay thế, thức ăn bổ sung, phối hợp phần ăn có đầy đủ chất dinh dưỡng không ngừng quan tâm đầu tư phát triển ngành chăn ni nói chung chăn ni lợn nói riêng Để phát triển chăn nuôi lợn cần thực tốt khâu chăm sóc ni dưỡng phòng bệnh, góp phần nâng cao hiệu chăn nuôi lợn, đảm bảo lợn sinh trưởng nhanh, khỏe mạnh cung cấp giống có chất lượng tốt cho xã hội Xuất phát từ thực tế trên, đồng ý khoa Chăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông Thông thường lợn khỏe, vi khuẩn Streptococcus cư trú hạch amidal, mũi Khi thời tiết lạnh làm cho sức đề kháng lợn giảm, bệnh dễ phát sinh Tỷ lệ lợn mắc bệnh thấp < 5% Triệu chứng Lợn đến ngày tuổi khập khiễng, khớp chân sưng lên vào ngày - 15 sau sinh, tử vong thường xảy lúc đến tuần tuổi Thường thấy xảy vị trí cổ chân, khớp háng khớp bàn chân Lợn ăn ít, sốt, chân lợn có tượng què, đứng khó khăn, chỗ khớp viêm tấy đỏ, sưng, sờ nắn có phản xạ đau Điều trị Pendistrep LA ml/con Dexa 1ml/con Điều trị liên tục đến ngày + Kết quả Điều trị 350 con, khỏi 312 con, đạt tỷ lệ 89,14% * Bệnh phân trắng lợn + Triệu chứng lợn tiêu chảy phân lỏng màu vàng hay màu trắng đục dính hậu mơn, hậu mơn ướt đỏ, lợn sút cân nhanh chóng, mắt lờ đờ, dáng siêu vẹo, chán ăn + Điều trị Amoxicol hòa tan 100 g thuốc bột amoxicol với 200 ml nước ấm, cho uống ml/con cho lợn từ đến ngày tuổi Paxxcell pha 4g thuốc bột với 400 ml nước cất, tiêm bắp, ml/con/ngày cho lợn từ ngày tuổi đến cai sữa Colistin tiêm bắp, ml/con/ngày lợn 10 ngày tuổi Điều trị liên tục ngày + Kết quả điều trị cho 480 con, khỏi bệnh 456 con, đạt tỷ lệ 95% * Bệnh viêm phổi lợn Nguyên nhân bệnh viêm phổi vi khuẩn gây Bệnh xảy lợn từ sinh Vi khuẩn xâm nhập chủ yếu qua đường hô hấp Do điều kiện chăn nuôi vệ sinh chuồng trại kém, thời tiết thay đổi…, sức đề kháng lợn giảm Bệnh thường lây lan nhốt chung khỏe mắc bệnh Triệu chứng lợn còi cọc chậm lớn, lơng xù, hở xương sống, thở hóp bụng lại Bình thường nghỉ ngơi lợn không ho, bị xua đuổi lợn ho ho vào lúc sáng sớm hay chiều tối, nhiệt độ thể bình thường tăng nhẹ Điều trị Tylogenta 1,5 ml/con, tiêm bắp ngày lần Điều trị ngày + Kết quả điều trị cho 480 con, khỏi 456 đạt tỷ lệ 95% Bảng Kết điều trị bệnh cho đàn lợn thời gian thực Cách dùng STT Tên bệnh Thuốc Liều lượng Amoxicol Cho uống Phân trắng Paxxcell 1ml/con, tiêm bắp lợn Colistin 1ml/con, tiêm bắp Bệnh viêm Pendistrep LA 1ml/con, tiêm bắp khớp Bệnh viêm phổi Dexa Tylogenta 1ml/con, tiêm bắp 1,5ml/con,tiêm bắp Số điều trị con Số khỏi con Tỷ lệ % 480 456 95 350 312 89,14 176 152 86,36 Bảng cho thấy Kết điều trị 480 lợn mắc bệnh phân trắng có 456 khỏi đạt tỷ lệ 95 %; Điều trị bệnh viêm khớp 350 có 312 khỏi bệnh đạt tỷ lệ 89,14 %; Điều trị 176 mắc bệnh viêm phổi có 152 khỏi bệnh chiếm 86,36 % Như vậy, kết điều trị số bệnh cho đàn lợn đạt cao từ 86,36 % đến 95 % Trong bệnh phân trắng lợn đạt kết cao 95% thấp bệnh viêm phổi đạt 86,36% Kết thực số công việc khác Công tác chăn nuôi Cơng tác giống Trong chăn ni nói chung, chăn ni lợn nói riêng, muốn đạt suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, trước tiên phải ý đến giống Vì thế, thời gian thực tập em cán kỹ thuật trại tiến hành chọn lọc, lập hồ sơ theo dõi cá thể lợn nái với tiêu như Số lứa đẻ, số sinh số nuôi lứa, số cai sữa số ngày nuôi nái qua lựa chọn nái tốt để sản xuất Đồng thời dựa vào kết theo dõi qua nhiều lứa đẻ để tiến hành loại bỏ lợn nái trường hợp như Phối giống lần liên tiếp không thụ thai, số lứa đẻ ít, tỷ lệ lợn sơ sinh chết, dị tật cao, nái đẻ đạt lứa, nái bị liệt Cơng tác chăm sóc ni dưỡng đàn lợn Trong trình thực tập trang trại, em thực quy trình chăm sóc lợn nái chửa, nái đẻ, tham gia đỡ đẻ, chăm sóc lợn theo mẹ đến cai sữa; trực tiếp vệ sinh, chăm sóc, theo dõi đàn lợn thí nghiệm * Đối với nái chửa Lợn nái chửa nuôi chủ yếu chuồng bầu bầu Hàng ngày vào kiểm tra lợn để phát lợn phối không đạt, lợn nái bị sảy thai, lợn mang thai giả, vệ sinh, dọn phân không lợn nằm đè lên phân, lấy thức ăn cho lợn ăn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm, cuối chiều chở phân khu xử lý phân Lợn nái chửa ăn loại thức ăn 3525 với phần ăn tùy theo tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ cụ thể Đối với nái chửa từ tuần đến tuần 12 ăn thức ăn 3525 với tiêu chuẩn kg/con/ngày, cho ăn lần vào buổi sáng buổi chiều ngày Đối với nái chửa từ tuần 13 đến tuần 14 ăn thức ăn 3800 với tiêu chuẩn - 3,5 kg/con/ngày, cho ăn lần buổi sáng buổi chiều ngày Đối với nái chửa từ tuần 15 trở ăn thức ăn 3600 với tiêu chuẩn - 3,5 kg/con/ngày, cho ăn lần buổi sáng buổi chiều ngày * Đối với nái đẻ Lợn nái chửa chuyển lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến - 10 ngày Trước chuyển lợn lên chuồng đẻ, chuồng phải dọn dẹp, sát trùng cọ, rửa Lợn chuyển lên phải ghi đầy đủ thông tin lên bảng đầu ô chuồng Thức ăn lợn chờ đẻ cho ăn với tiêu chuẩn ăn kg/ngày, chia làm bữa sáng, chiều Lợn nái chửa trước ngày đẻ dự kiến ngày, giảm tiêu chuẩn ăn xuống 1,5 kg/con/bữa Khi lợn nái đẻ ngày tăng dần lượng thức ăn từ 0,5 - kg/con/ngày chia làm hai bữa sáng, chiều Đối với nái nuôi q gầy ni nhiều cho ăn tăng lượng thức ăn lên kg/con/ngày * Chăm sóc nuôi dưỡng lợn sau cai sữa Hàng ngày cho lợn ăn, vệ sinh Đối với lợn sau cai sữa sử dụng thức ăn 551 Lợn nuôi chuồng bê tông, nuôi đến 5-6 kg xuất trại khác để ni hậu bị Ở giai đoạn này, thay đổi điều kiện chuồng trại, thức ăn nhiều lần nên lợn thường hay mắc bệnh đường tiêu hóa Do vậy, cần theo dõi chăm sóc lợn cẩn thận * Chăm sóc ni dưỡng lợn hậu bị nhập Lợn từ 30kg chuyển chuồng cai sữa nuôi hậu bị Thức ăn sử dụng cho lợn thịt thức ăn 551 Chăm sóc lợn hậu bị khơng đòi hỏi q khắt khe chăm sóc lợn lợn nái, song điều kiện chăm sóc ni dưỡng ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng phát triển lợn phải cách ly đề phòng dịch bệnh Cơng tác khác Trong thời gian tháng thực tập trại việc thực chuyên đề nghiên cứu khoa học, chúng tơi tham gia số cơng việc sau - Đỡ đẻ - Tiêm sắt cho lợn từ đến ngày tuổi - Cho lợn từ đến ngày tuổi uống thuốc phòng trị cầu trùng - Truyền dịch cho lợn nái đẻ, sốt, bỏ ăn - Xuất lợn cai sữa - Lấy tinh - Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái - Tiêm vắc xin phòng bệnh lợn nái - Tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn Kết tham gia số công việc khác thời gian thực tập trại trình bày qua bảng Bảng Kết công việc khác thực STT Nội dung công việc Số lượng Kết an toàn/khỏi con Số lượng con Tỷ lệ % Tiêm phòng vắc xin cho lợn nái An tồn Dịch tả 252 252 100 Lở mồm long móng 224 224 100 Giả dại 286 286 100 Khô thai 347 347 100 Tiêm phòng vắc xin cho lợn An toàn Cầu trùng uống 3629 3629 100 Viêm phổi 3629 3629 100 Dịch tả 3629 3629 100 Điều trị bệnh Khỏi Bệnh viêm tử cung 37 36 97,30 Bệnh đẻ khó 63 60 95,24 Cơng tác khác An tồn Đỡ đẻ cho lợn 223 223 100 Mài nanh,cắt đuôi,bấm số tai 1623 1623 100 Thiến lợn đực 1458 1458 100 Mổ héc ni 30 30 100 Truyền dịch cho lợn nái 175 175 100 Xuất lợn 2500 2500 100 Thụ tinh nhân tạo cho lợn 253 253 100 Từ kết bảng cho thấy Chúng tơi tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn nái với bệnh là dịch tả lợn 252 liều, lở mồm long móng 224 liều, giả dại 286 liều, khô thai 347 liều đạt kết an tồn 100% Tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn với 50 bênh là cầu trùng 3629 liều, viêm phổi 3629 liều dịch tả 3629 liều đạt kết an toàn 100% Đối với công tác điều trị bệnh thời gian thực tập trại tham gia điều trị bệnh xảy đàn lợn nái bệnh viêm tử cung, số điều trị 37 con, số khỏi bệnh 36 con, tỷ lệ khỏi bệnh đạt 97,30% Can thiệp đẻ khó số can thiệp 63 con, số khỏi bệnh 60 con, tỷ lệ khỏi đạt 95,24% Ngoài tham gia số công việc khác đỡ đẻ cho lợn 223 ca; mài nanh, cắt đuôi, bấm số tai 1623 ca; thiến lợn đực 1458 ca; mổ hecni 30 ca; truyền dịch cho lợn nái 157 ca; thụ tinh nhân tạo cho lợn 253 ca xuất bán lợn 2500 kết đạt an toàn 100% 51 PHẦN KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Kết luận Qua thời gian thực tập trại lợn Bẩy Tuân Công ty TNHH DT&KD Bảo Lộc, xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, Hà Nội Em có kết luận sau - Đàn lợn ni trại chăn ni tiêm phòng đầy đủ, đạt tỷ lệ 100% - Kết chẩn đoán bệnh cho thấy, lợn chủ yếu mắc bệnh viêm phổi 4,85%, bệnh phân trắng lợn chiếm 13,23%, bệnh viêm khớp 9,64% - Sử dụng phác đồ điều trị bệnh viêm khớp cho lợn, thuốc pendistrep LA Dexa, tỷ lệ khỏi bệnh 93,75% - Dùng amoxicol,colistin điều trị bệnh phân trắng lợn con, kết khỏi 95,44% - Sử dụng phác đồ điều trị bệnh viêm phổi cho lợn, thuốc tylogenta, tỷ lệ khỏi bệnh 87,45 % - Kết thực công việc khác tiêm phòng vắc xin cho lợn nái đạt hiệu an toàn 100%; điều trị bệnh cho 37 lợn nái khỏi 36 đạt tỷ lệ 97,30%, can thiệp đẻ khó kết đạt 95,24% cơng việc khác kết đạt an toàn 100% Đề nghị Trong thời gian thực tập trại lợn Bẩy Tuân em thấy có số tồn cần phải khắc phục, em có số ý kiến đề xuất sau - Cán kỹ thuật viên trại cần hướng dẫn chu đáo cho công nhân cách phát lợn ốm kịp thời - Tiếp tục áp dụng tiến khoa học kỹ thuật vào sản xuất 52 - Cơng tác tiêm phòng vệ sinh phòng bệnh cần thực tốt - Nhà trường khoa tiếp tục cử sinh viên xuống trang trại thực tâp tốt nghiệp để nâng cao kỹ nghề cho sinh viên Kết thúc đợt thực tập trại em đưa số kiến nghị nhằm nâng cao suất chăn nuôi giảm tỷ lệ mắc bệnh lợn theo mẹ sau - Công tác vệ sinh thú y cần nâng cao nữa, đặc biệt nâng cao tinh thần trách nhiệm công nhân sinh viên thực tập việc vệ sinh chuồng trại chăm sóc cho lợn mẹ lợn - Cần có kỹ thuật chuyên theo dõi, phát điều trị bệnh cho lợn nhằm đem lại kết điều trị cao - Nên tiến hành tiêm phòng vắc xin E coli phòng bệnh phân trắng lợn trước đẻ - tuần - Cần tập cho lợn ăn sớm đặc biệt chăn nuôi tập trung TÀI LIỆU THAM KHẢO I Tài liệu nước Công ty liên doanh Việt Pháp Guyo mare 2003, Sổ tay kỹ thuật chăn nuôi lợn, Viện Chăn nuôi Công ty Cargill Việt Nam 2003, Sổ tay kỹ thuật chăn nuôi lợn, Sách tham khảo, lưu hành nội Công ty Pig Việt Nam 1998, Kỹ thuật chăn nuôi lợn, Sách tham khảo, lưu hành nội Trần Cừ 1992, Cơ sở sinh lý nuôi dưỡng lợn con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Trần Cừ cs 1996, Giáo trình sinh lý học gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Trần Thị Dân 2008, Sinh sản heo nái sinh lý heo con, Nxb Nơng nghiệp, TP Hồ Chí Minh Đồn Thị Kim Dung 2004, Sự biến động số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò hội chứng tiêu chảy lợn con, phác đồ điều trị Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Hà Nội Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng 1996, Bệnh lợn nái lợn Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, Trần Thị Lộc 1998, Stress đời sống người vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 10 Duy Hùng 2011, “Bệnh viêm vú lợn nái”, Báo nông nghiệp Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 11 Phạm Sĩ Lăng - Nguyễn Bá Hiên cs 2013, Bệnh lợn Việt Nam, trang 151 12 Nguyễn Quang Linh 2005, Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 13 Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch 1997, Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, Nxb Nơng nghiệp, Hà Nội 14 Hội chăn nuôi Việt Nam 2002, Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 15 Trần Văn Phùng, Hà Thị Hảo, Trần Thanh Vân, Từ Quang Hiển 2004, Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội 16 Đặng Minh Phước, Dương Thanh Liêm 2006, Nghiên cứu sử dụng axit hữu bổ sung vào thức ăn để kích thích tăng trưởng phòng bệnh lợn tiêu chảy lợn sau cai sữa, Tạp chí khoa học chăn nuôi số 10 17 Nguyễn Văn Thiện 2008, Phương pháp nghiên cứu chăn nuôi thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 18 Lê Văn Thọ 2007, Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp lợn biện pháp phòng trị, Nxb Lao Động Xã Hội Khắc Toàn Đỗ Tiến Duy 2013, Một số yếu tố liên quan đặc điểm bệnh học dịch tiêu chảy cấp lợn theo mẹ số tỉnh miền nam, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XX số 2, trang - 11 20 Vũ Đình Tơn, Trần Thị Thuận 2006, Giáo trình chăn ni lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Ngọc Minh Tuấn 2010, Nghiên cứu vai trò gây bệnh vi khuẩn Cl perfringenstrong hội chứng tiêu chảy lợn phú thọ biện pháp phòng trị, Luận án thạc sĩ khoa học Nơng nghiệp II Tài liệu nước ngồi 22 Akita cs 1993, “Comparison of four purification methols for the production of immunoglobulins from eggs laid by hens immunological methols”, Vet 1601993, - 214 23 Glawisching E cs 1992 The Efficacy ofE costat on E Coliinfected th weaning pigg, 12 IPVS Congress, August 24 Smith cs 1976 “Observations by the ligated segment and oral inoculation methods on Escherichia coli infections in pigs, calves, lamb and rabbits”.Journal of Pathology and Bacteriology, 93, 499 25 Soko cs 9/1981 Neonatal coli - infecie laboratoriana diagnostina a prevencia UOLV - Kosice 26 White 2013, “Attain ment of puberty and the mechanism of large litter size in Chinese Meishan females versus Yorkshire females”, Biology of Reproduction 44 Suppl 1, 160 abstract Phụ Lục Hình 1 Chữa bệnh lồi rom cho lợn Hình 3 Thuốc colistin tiêu chảy Hình 2 Trộn cắm với thuốc Hình 4 Thuốc Pen-step Hình 5 Thuốc bột Han-Doxy Hình 7 Nhỏ thuốc trimoxal Hình 6 Baycoxcầu trùng Hình 8 Nhỏ cầu trùng Hình 9 lợn nái ni Hình 11 Lợn tiêu chảy Hình 10 Lợn bị viêm phổi Hình 12 Tiêm sắt cho lợn ... Tên chuyên đề “THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG VÀ PHỊNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN CON NUÔI TẠI TRẠI BẨY TUÂN, CÔNG TY TNHH DT&KD BẢO LỘC, XÃ TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI” KHÓA LUẬN... dẫn, em tiến hành thực chun đề Thực quy trình chăm sóc, ni dưỡng phòng trị bệnh cho đàn lợn nuôi trại Bẩy Tuân, Công ty TNHH DT&KD Bảo Lộc, xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, Hà Nội Mục... ni trại lợn Bẩy Tuân, Công ty TNHH DT&KD Bảo Lộc, xã Tiêm Phương, huyện Chương Mỹ, Hà Nội - Thực quy trình chăm sóc ni dưỡng cho lợn - Xác định tình hình nhiễm bệnh, cách phòng trị bệnh cho lợn - Xem thêm -Xem thêm Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn con nuôi tại trại bẩy tuân, công ty TNHH DTKD bảo lộc, xã tiên phương huyện chương mỹ hà nội ,
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂMNGUYỄN THỊ LANTên chun đềTHỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC NI DƯỠNG, PHỊNG VÀTRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠITRANG TRẠI CÔNG TY PHÁT ĐẠT, THÀNH PHỐ PHÚC YÊN,TỈNH VĨNH PHÚCKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạoChính quyChun ngànhChăn ni Thú yKhoaChăn ni Thú yKhóa học2017 - 2021Thái Nguyên - năm 2021ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂMNGUYỄN THỊ LANTên chun đềTHỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC NI DƯỠNG, PHỊNG VÀTRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠITRANG TRẠI CÔNG TY PHÁT ĐẠT, THÀNH PHỐ PHÚC YÊN,TỈNH VĨNH PHÚCKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạoChính quyChun ngànhChăn ni Thú yLớpK49 - CNTY - N01KhoaChăn ni Thú yKhóa học2017 - 2021Giảng viên hướng dẫn TS. Ngô Nhật ThắngThái Nguyên - năm 2021 iLỜI CẢM ƠNTrong suốt thời gian nghiên cứu, để hoàn thành khóa luận của mình,em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn, sự giúp đỡ củacác thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi và trại lợn Công ty Phát Đạt - Vĩnh cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự giúpđỡ, động viên của người thân trong gia xin cảm ơn Ban giám đốc Đại Học Nơng Lâm Thái Nguyên đã tạođiều kiện thuận lợi và cho phép em thực hiện khóa luận dịp này em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cơ giáo Nhật Thắng đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn em thực hiện thànhcơng khóa luận xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới cán bộ cơng nhân viên cùngtồn thể anh chị em công nhân trong trại lợn Công ty Phát Đạt tỉnh Vĩnh Phúcvề sự hợp tác, giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập sốliệu làm cơ sở cho khóa luận xin được bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùngbạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tơi trong suốt thời gian hồn thànhkhóa xin chân thành cảm ơn tất cả!Thái Nguyên, ngày 3 tháng 6 năm 2021Sinh viênNguyễn Thị Lan iiDANH MỤC BẢNGBảng Quy định khối lượng thức ăn cho nái mang thai cho ăn 1 lần/ngày ...13Bảng Công tác làm vắc – xin cho lợn nái chửa ....................................... 14Bảng Khẩu phần ăn của lợn chuồng đẻ.................................................... 16Bảng Cơ cấu đàn lợn nuôi tại trại lợn Phát Đạt, Phúc Yên, Vĩnh Phúc giaiđoạn 2019 đến 5/2021 ..................................................................... 27Bảng Những biểu hiện triệu chứng lâm sàng chính của lợn nái mắc mộtsố bệnh sinh sản .............................................................................. 31Bảng Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại ................. 33Bảng Kết quả công tác chăm sóc lợn con tại cơ sở.................................. 34Bảng Kết quả cơng tác chăm sóc ni dưỡng lợn nái sinh sản và lợn contheo mẹ ............................................................................................ 35Bảng Lịch sát trùng Thực hiện tại trại lợn nái ......................................... 37Bảng Kết quả thực hiện vệ sinh sát trùng tại trại ..................................... 37Bảng Kết quả phòng bệnh thực hiện tại trại lợn nái ................................ 38Bảng Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản ........................................... 39Bảng Tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của lợn nái theo tháng theo dõi ............... 40Bảng Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản ..................................... 40Bảng Tình hình mắc bệnh ở lợn con theo mẹ ........................................ 41Bảng Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con ......................................... 41Bảng Tỷ lệ chết ở lợn con theo mẹ ........................................................ 42 iiiDANH MỤC BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮTCPCông ty cổ phần chăn nuôi Việt NamCsCộng coliFMDFoot and mouth diseaseGGamKgKilogamLMLMLở mồm long móngNxbNhà xuất bảnTTThể trọng ivMỤC LỤCLỜI CẢM ƠN .................................................................................................... iDANH MỤC BẢNG ......................................................................................... iiDANH MỤC BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................... iiiMỤC LỤC ........................................................................................................ ivPhần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ Đặt vấn đề................................................................................................... Mục đích và yêu cầu của chuyên đề .......................................................... Mục đích của chuyên đề.......................................................................... Yêu cầu của chuyên đề............................................................................ 3Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập ..................................................... Quá trình thành lập và phát triển của trang trại Cơng ty Phát Đạt, thị xãPhúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................................. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước...... Tổng quan tài liệu.................................................................................... Đánh giá ................................................................................................ Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước .................................. 27Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ..... Đối tượng ................................................................................................. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... Nội dung tiến hành ................................................................................... Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ...................................................... Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. Phương pháp theo dõi ........................................................................... 30 Phương pháp xử lý số liệu.................................................................... 31PHẦN 4. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ............................................................... Kết quả công tác chăm sóc, ni dưỡng và phịng bệnh tại trại lợn Phát Đạt ... Cơng tác phịng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ ............... Công tác vệ sinh, sát trùng chuồng trại ................................................. Công tác phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ ............ Kết quả chẩn đoán bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ .............. Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản ................................................. Tỷ lệ nái mắc bệnh sinh sản theo tháng theo dõi .................................. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản ............................................ Công tác điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ ............................................ Tình hình mắc bệnh ở lợn con theo mẹ................................................. Kết quả điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ ........................................... 41Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. Kết luận .................................................................................................... Đề nghị ..................................................................................................... 44TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 45MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẬP TẠI TRẠI 1Phần 1MỞ Đặt vấn đềNước ta là một nước nơng nghiệp do vậy nơng nghiệp giữ vai trị chủđạo trong nền kinh tế quốc dân. Trong nông nghiệp ngành chăn ni chiếm vịtrí rất quan trọng, nó khơng những cung cấp một lượng lớn thực phẩm chocon người mà còn cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu. Đồng thời ngành chănni cịn góp phần tạo cơng ăn việc làm cho phần lớn nông dân ở các vùngnông thôn ở nước ta. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn đã được Chínhphủ giao cho xây dựng chiến lược phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2020nhằm với mục tiêu Các sản phẩm của ngành chăn nuôi phải đảm bảo vệ sinhmôi trường, đặc biệt đáp ứng được nhu cầu về an toàn thực phẩm cho ngườitiêu dùng. Như vậy, việc giám sát quy trình sản xuất từ đầu vào của chăn nitới thành phẩm cho người tiêu dùng địi hỏi phải chặt chẽ hay nói cách khác làtừ “chuồng trại tới bàn ăn” phải đồng với xu hướng phát triển của xã hội thì chăn ni lợn cũngchuyển từ loại hình chăn ni nơng hộ nhỏ lẻ sang chăn ni tập trung cơngty, từ đó đã giúp cho ngành chăn nuôi lợn đạt được bước phát triển khôngngừng cả về chất lượng và số lượng. Để làm được điều đó người chăn nicần biết áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến vào chăn ni cũng như phịng trịbệnh cho đàn lợn. Hơn nữa, nước ta cũng có nhiều điều kiện thuận lợi chophát triển chăn nuôi lợn như có nguồn nguyên liệu dồi dào cho chế biến thứcăn, sự đầu tư của nhà nước…Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn ở nước ta đã phát triển mạnhmẽ cả về quy mô và số lượng. Con lợn đã cung cấp 70 – 80% nhu cầu về thịtcho thị trường trong nước và xuất khẩu đồng thời cung cấp nguồn phân bónrất lớn cho ngành trồng trọt và các sản phẩm phụ như da, mỡ… cho ngành 2công nghiệp chế biến. Chăn nuôi lợn quy mô trang trại theo hướng tập trungcông nghiệp đã và đang phát triển mạnh mẽ trong phạm vi cả chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh tế cao thì cần phải có con giốngtốt. Muốn có giống lợn tốt thì chăn ni lợn nái sinh sản có một vai trị đặcbiệt quan trọng bởi vì ngồi việc chọn được giống lợn có khả năng sinhtrưởng nhanh, tỷ lệ thịt nạc cao, tiêu tốn thức ăn thấp thì việc ni dưỡng,chăm sóc và quản lý dịch bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ là rấtquan trọng. Nếu nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái sinh sản và lợn con khơngđúng kỹ thuật thì chất lượng đàn con sẽ kém, do đó ảnh hưởng rất lớn đến khảnăng sinh trưởng của lợn con ở giai đoạn sau và hiệu quả chăn ni sẽ q trình ni dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con và lợn con theomẹ sau khi đẻ cịn gặp nhiều khó khăn, trở ngại đặc biệt là những bệnh dịchthường xuyên xảy ra ở lợn nái nuôi con sau khi đẻ và lợn con theo mẹ. Khibệnh dịch xảy ra đối với lợn mẹ và lợn con trong giai đoạn này đã làm chochất lượng lợn con cai sữa kém, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởngcủa lợn sau này. Vì vậy, Thực hiện quy trình phịng và trị bệnh cho lợn náisinh sản và lợn con theo mẹ hiệu quả là cần lợn con ttuà lợn con theo mẹ, chúng em tihúng co chun đcThực hiện quy trình chăm sóc, ni dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn náisinh sản và lợn con theo mẹ tại trang trại Công ty Phát Đạt, thành phốPhúc Yên, tỉnh Vĩnh Mục đích và yêu cầu của chuyên Mục đích của chuyên đề- Thực hiện quy trình ni dưỡng, chăm sóc lợn nái sinh sản và lợn contheo Thực hiện quy trình phịng bệnh cho lợn nái sinh sản con và lợn contheo mẹ. 3- Đánh giá được tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theomẹ tại trại lợn Công ty Phát Đáp ứng nhu cầu thực tiễn, nâng cao năng suất đàn lợn giống, gópphần vào sự phát triển kinh Đề xuất được các biện pháp điều trị bệnh hiệu quả cho lợn nái sinhsản và lợn con theo Hình thành phong cách làm việc sáng tạo, công Yêu cầu của chuyên đề- Vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn chăn nuôi lợnnái sinh sản và lợn con theo mẹ đồng thời học tập bổ sung những kiến thứcmới từ thực tiễn sản Ứng dụng các biện pháp phòng và điều trị bệnh có hiệu quả cho lợnnái sinh sản và lợn con t Phúc Yênchiếm trên 2/3 tổng thu Ngân sách của tỉnh Vĩnh Phúc. Phúc Yên luôn xứngđáng là vùng trọng điểm kinh tế, là đầu tàu kinh tế của tỉnh Vĩnh Quá trình thành lập và phát triển của trang trại Công ty Phát Đạt, thịxã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Cơ cấu tổ chức của trại và cơ sở vật chất của trạia. Cơ cấu tổ chức của trạiTrại gồm 15 người trong đó có+ 01 chủ trại+ 01 quản lý+ 01 kỹ sư+ 03 tổ trưởng 1 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu, 1 chuồng thịt + 06 công nhân trại+ 02 sinh viên thực tập 6Với đội ngũ công nhân trên trại phân ra làm các tổ khác nhau, mỗi tổhàng ngày thực hiện nghiêm túc, đúng quy định của trạib. Cơ sở vật chất của trạiTrang trại chăn nuôi lợn Công ty Phát Đạt là trại tư nhân bắt đầu hoạtđộng chăn nuôi từ năm 2009 với quy mô là 120 nái sau đến năm 2013 cơng tycó mở thêm quy mơ lên 600 nái và 2000 lợn thịt trên diện tích là 3 sở vật chất ở trại tương đối đầy đủ để phục vụ cho chăn nuôi nhưhệ thống nước, hệ thống điện, kho cám, kho thuốc, phòng pha tinh…- Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hồn tồn. Phía đầu chuồng là hệthống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thơng gió đối với các chuồng đẻ, chuồngbầu, chuồng thịt, 2 quạt thơng gió đối với chuồng cách ly và 2 quạt thơng gióđối với chuồng lợn đực và chuồng lợn loại. Hai bên tường có dãy cửa sổ lắpkính. Mỗi cửa sổ có diện tích 1,5m - 2m, cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau40cm. Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng tơn Hệ thống điện nguồn cấp điện có điện lưới và máy phát dự với chuồng bầu, hệ thống điện được cung cấp đầy đủ đảm bảo độ sángphục vụ cho công tác chăm sóc ni dưỡng lợn nái Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan. Nướcuống cho lợn được cấp từ hai bể lớn, một bể xây dựng ở đầu chuồng thịt 1 vàmột bể ở đầu chuồng đẻ 2. Nước tắm và nước xả gầm, phục vụ cho cơng táckhác, được bố trí từ các bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứaở giữa các Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như kínhhiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thủyvà một số thiết bị khác 7- Hệ thống xử lý môi trường chất thải được xử lý bằng hệ thống biogastrước khi thải ra môi trường, có điểm tiêu chất thải, có giàn khử mùi phía sauquạt hút gió, có hố hủy lợn xa khu vực chăn Một số dụng cụ và trang thiết bị khác tủ lạnh bảo quản vắc xin, tủthuốc để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, xe chở cám từ nhà kho xuốngchuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực ngồi chuồng Trại có một nhà khách, một phòng họp, ba dãy nhà ở công nhân viên,ba khu vệ sinh và nhà tắm cho công nhân viên cũng như khách thăm trại, mộtnhà bếp, một nhà Tổng trại có 10 chuồng ni, trong đó có hai chuồng đẻ với 96 ơ đẻ,hai chuồng bầu với 265 ô bầu, một chuồng đực với 9 ô đực, một chuồng hậubị có ba ô quy mô là 50 con/ lứa, một chuồng cai sữa có 26 ô quy mô là 650con/lứa và ba chuồng thịt có 16 ô quy mô là 2000 lợn thịt/ nay công ty có 24% là giống bố mẹ nhập từ cơng ty Greenfeed ViệtNam, có 7% là giống ơng bà nhập từ xí nghiệp Đồng Hiệp Hải Phịng để sảnxuất và gây nái. Còn lại 69% là giống bố mẹ nhập từ cơng ty CP Việt có 2 đực ơng, 4 đực bố để phối giống và 2 đực làm đực thí Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài Tổng quan tài Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái* Đặc điểm cấu tạo bộ máy sinh dục của lợn nái+ Buồng trứng Lợn nái có 2 buồng trứng hình hạt đậu, đường kínhtrung bình 0,8 - 1,2 cm. Buồng trứng được cấu tạo bởi 2 vùng trong là vùngtủy chứa mạch máu và dây thẩn kinh, ngoài là vùng vỏ, tại đây chứa vơ số cácnỗn bao phát triển ở các giai đoạn khác nhau, trong các noãn bao có chứa tếbào trứng. Các nỗn bao phát triến qua từng giai đoạn, khi thành thục và chínnỗn bao vỡ ra, trứng rụng xuống loa kèn, tại vị trí bao nỗn cũ sẽ hình thành 8nên thể vàng hoàng thể. Mỗi lần động dục buồng trứng lợn nái có thể rụng10 - 30 nỗn bào.+ Ống dẫn trứng Ống dẫn trứng là ống dài ngoằn ngoèo, một đầu loerộng tạo thành loa kèn để đón trứng từ buồng trứng rụng xuống, đầu kia nốiliền với sừng tử cung. Ống dẫn trứng dài 15 - 30cm.+ Tử cung Tử cung lợn nái gồm 1 thân và 2 sừng. Hai sừng của tửcung có hình dạng chữ V, nơi tiếp xúc với thân tử cung tạo thành ngã 3. Sừngtử cung là nơi chứa thai 2 sừng tử cung dài khoảng 1 m, thân tử cung dàikhoảng 5cm. Phần cuối của tử cung là cổ tử cung. Đây là một eo, thườngkhép kín. Tận cùng của bộ máy sinh dục cái là âm hộ. Trong âm hộ có lỗthơng ra ngồi của ống dẫn nước tiểu gọi là lỗ đái và tuyến tiết dịch nhờn.* Sự thành thục về tínhSự thành thục của gia súc được đặc trưng bởi những thay đổi bên trongvà bên ngoài cơ thể, đặc biệt là sự biến đổi bên trong của cơ quan sinh thuộc vào từng loài gia súc khác nhau mà thời gian thành thục vềtính khác nhau. Theo Trần Tiến Dũng và cs. 2002 [1], ở lợn tuổi thành thụcvề tính là từ 6 - 8 tháng.+ Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng là các yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới tuổiđộng dục. Mùa hè lợn thành thục chậm hơn so với mùa thu - đơng. Điều đó cóthể do ảnh hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mức tăng trọngthấp trong các tháng nóng bức. Những con được chăn thả tự do thì xuất hiệnthành thục sớm hơn những con ni nhốt trong chuồng 14 ngày mùa xuânvà 17 ngày mùa thu. Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày thấp hơn sovới các mùa khác trong năm, bóng tối cũng làm chậm tuổi thành thục về tínhso với những biến động ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo 12 giờ mỗingày. 9+ Mật độ nuôi nhốt Mật độ nuôi nhốt đông trên 1 đơn vị diện tíchtrong suốt thời gian phát triển sẽ làm chậm tuổi động dục. Nhưng cần tránhnuôi lợn hậu bị tách biệt đàn trong thời kỳ phát triển.+ Giống Các giống khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khácnhau. Theo Phạm Hữu Doanh và cs. 2003 [2], tuổi thành thục tính ở lợn náinội thuần chủng Ỉ, Móng Cái thường ở tháng thứ 4, thứ 5 120 - 150 ngàytuổi, lợn Landrace, Yorkshire tuổi thành thục về tính là từ 6 - 7 tháng.+ Chu kỳ tính Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục củalợn được diễn ra liên tục và có chu kỳ. Do trứng rụng có tính chu kỳ nên độngdục cũng theo chu Hiện tượng rụng trứngNoãn bào dần dần lớn lên. Nổi rõ trên bề mặt của buồng trứng. Dướitác dụng của thần kinh, hormone, áp suất. Nỗn bào vỡ giải phóng ra tế bàotrứng, đồng thời thải ra dịch folliculin. Hiện tượng giải phóng tế bào trứng rakhỏi nỗn bào ở từng lồi gia súc khác nhau. Lợn thường rụng 20 - 30 tế bàotrứng 1 Sự hình thành thể vàngSau khi nỗn bào vỡ ra và dịch nang chảy ra. Màng trên bị xẹp xuốngđường kính ngắn lại bằng nửa xoang trứng. Tạo nên những nếp nhăn trênvách xoang ăn sâu vào trong làm thu hẹp xoang tế bào trứng. Xoang chứa đầydịch và một ít máu chảy ra từ vách xoang ra. Dịch và máu đọng lại và lấp đầyxoang của tế bào trứng. Các nếp nhăn gồm nhiều lớp nhăn ăn sâu vào và lấpđầy xoang gồm nhiều tế bào hạt, những tế bào hạt này tuy số lượng khôngtăng nhưng kích thước lại tăng rất nhanh. Trong các tế bào hạt có chứa lipoitvà sắc tố màu vàng. Như vậy, trong tế bào trứng đã chứa đầy tế bào hạt gọi làtế bào lutein. Sự phát triển của tế bào hạt mang sắc tố đã hình thành nên thểvàng. Đây chính là nơi đã tạo ra hormone progesterone. 10Trong thời gian vài ngày, thể vàng sẽ đầy xoang của tế bào trứng, nótiếp tục phát triển. Nếu gia súc khơng có thai thì thể vàng nhanh chóng đạtđến độ lớn tối đa rồi thối hóa gian tồn tại của thể vàng từ 3 - 15 ngày. Nếu gia súc có thai, nótồn tại trong suốt thời gian mang thai đến ngày gia súc gần Niêm dịchTrong đường sinh dục của gia súc cái có niêm dịch chảy ra cũng là dokết quả của quá trình tế bào trứng rụng. Do sự thay đổi hàm lượng các kích tốtrong máu, từ ống dẫn trứng đến mút sừng tử cung, tiết ra niêm dịch. Đồngthời ở âm đạo, âm mơn cũng có niêm dịch chảy Tính dụcDo kết quả của quá trình rụng trứng hàm lượng oestrogen tăng lên ởtrong máu nên có một loạt biến đổi về bên ngồi khác với bình thường, đứngnằm khơng n, kém ăn, kêu giống, thích gần con đực, phá chuồng, sản lượngsữa giảm, chăm chú tới xung quanh, gặp con đực không kháng cự, biểu hiệnnày tăng lên về cường độ cho đến khi tế bào trứng Tính hưng phấnThường kết hợp song song với tính dục, con vật có một loạt biến đổi vềbên ngồi, thường khơng n, chủ động đi tìm con đực, kêu rống, kém ăn, đuôicong và chịu đực, hai chân sau thường ở tư thế giao phối. Cao độ nhất là lúc tếbào trứng rụng. Khi đã rụng tế bào trứng thì tính hưng phấn giảm đi rõ rệt.* Chu kỳ động dụcChu kỳ động dục của gia súc chia làm 4 giai đoạn sau- Giai đoạn trước động dụcĐây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục lúc này buồng trứng to hơnbình thường. Các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, sốlượng lông nhung tăng lên. Đường sinh dục xung huyết, nhu động sừng tử 11cung tăng lên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều. Giai đoạn này tính hưng phấnchưa nỗn bào chín, tế bào trứng được tách ra, sừng tử cung co bópmạnh, cổ tử cung mở hồn tồn. Niêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiềulúc này con vật bắt đầu xuất hiện tính Giai đoạn động dụcThời gian của giai đoạn này được tính từ khi tế bào trứng tách khỏinoãn bao các biến đổi của cơ quan sinh dục lúc này rõ rệt nhất, niêm mạc âmhộ xung huyết, phù thũng rõ rệt, niêm dịch trong suốt chảy ra ngồi nhiều,con vật biểu hiện tính hưng phấn cao độCon cái đứng nằm không yên, phá chuồng, ăn uống giảm hẳn, kêu rít,đứng trong trạng thái ngẩn ngơ, ngơ ngác, đái rắt, luôn nhảy lên lưng conkhác hoặc để con khác nhảy lên lưng mình, thích gần đực, khi gần đực thìln đứng ở tư thế sẵn sàng chịu đực như đuôi cong lên và lệch sang mộtbên, hai chân sau dạng ra và khụy xuống, sẵn sàng chịu Giai đoạn sau động dụcLợn trở lại trạng thái bình thường, âm hộ giảm độ nở, đi cụp vàkhông chịu Giai đoạn nghỉ ngơiĐây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tính của gia súc ở thời kỳnày yên tĩnh hoàn toàn. Thời kỳ này, cơ quan sinh dục khơng có biểu hiệnhoạt động, trong buồng trứng thể vàng teo đi, noãn trong buồng trứng bắt đầuphát dục và lớn lên, các cơ quan sinh dục đều ở trạng thái sinh lý.* Sinh lý quá trình mang thai và đẻSau thời gian lưu lại ở ống dẫn trứng khoảng 3 ngày để tự dưỡng, hợptử bắt đầu di chuyển xuống tử cung, tìm vị trí thích hợp để làm tổ, hình thànhbào thai. Sự biến đổi nội tiết tố trong cơ thể mẹ trong thời gian có chửa như 12sau Progesterone trong 10 ngày đầu có chửa tăng rất nhanh, cao nhất vàongày chửa thứ 20 rồi giảm nhẹ ở 3 tuần đầu, sau đó, duy trì ổn định trong thờigian có chửa để an thai, ức chế động dục. Trước khi đẻ 1 - 2 ngày,Progesterone giảm đột ngột. Estrogen trong suốt thời kỳ có chửa duy trì ởmức độ thấp, cuối thời kỳ có chửa khoảng 2 tuần thì bắt đầu tăng dần, đến khiđẻ thì tăng cao nhất. Thời gian có chửa của lợn nái bình qn là 114 Kỹ thuật ni dưỡng, chăm sóc lợn nái đang mang thaiMục tiêu nuôi dưỡng nái mang thai là Lợn nái đẻ sai con, con đượcsinh ra to đều đạt khối lượng sơ sinh theo tiêu chuẩn của giống,lợn nái phải ănkhỏe tiết sữa tốt và ít bị giảm trọng lượng trong giai đoạn nuôi con. Để đạtđược mục tiêu trên cần phải làm tốt các vấn đè sauSau khi phối giông 21 ngày không thấy lợn động dục trở lại thì cónghĩa đã phối thành cơng. Nhưng nếu 3 tháng tiếp theo quan sát thấy bộ vúkhông phát triển với các đặc điểm thời kỳ mang thai thì có nghĩa lợn đã bịhiện tượng chửa gian mang thai kéo dài từ 114 ngày - 115 ngày 3 tháng, 3 tuần, 3ngày. Nái có thể sinh sớm hoặc muộn hơn thời gian dự thời gian mang thai là giai đọan sản xuất lâu nhất của lợn náivì thế mà tiêu thụ một lượng thức ăn rất lớn ảnh hưởng không nhỏ tới hiệuquả nuôi nái sinh sản. Vì vậy địi hỏi người ni phải nắm vững quy trìnhchăm sóc ni dưỡng nái mang thai nhằm đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng,duy trì và dưỡng thai của nái để đạt hiệu quả chăn nuôi nái sinh sản cao nhất. Dinh dưỡng cho nái mang thaiMột khẩu phần dinh dưỡng đúng sẽ đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng,duy trì và dưỡng thai của nái. 13Nếu khẩu phần ăn của nái thiếu dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng xấu đến thai khôthai, tiêu phôi, thai sơ sinh nhỏ, yếu, kém sức sống oặc ảnh hưởng tới cả bản thâncon nái như gầy gò dễ bị bại liệt, chân yếu, chậm lên giống sau cai sữa....Nếu khẩu phần ăn của nái thừa dinh dưỡng sẽ dẫn đến nái quá béo, tháiquá to xảy ra tình trạng đẻ khó, hạn chế khả năng tiết sữa, kéo dài thời gianchờ phối, lười rặn thai không ra phải dùng tay kéo làm tổn thương bộ phậnsinh dục gây viêm nhiễm. Nái q béo cịn chịu nóng kém dễ nị say nóng,ni con khơng khéo dễ đè chết con. Ngồi ra cịn lãng phí lượng cám lớn ảnhhưởng tới kinh tế, hiệu quả chăn vậy cần chú ý khẩu phần ăn cho nái manng Quy định khối lượng thức ăn cho nái mang thai của trại lợncông ty Phát Đạt cho ăn 1 lần/ngàyLượng ănkg/con/ngày3,23,6Mã sốthức ănGF08GF08Nái chửa từ phốiđến 6 tuần1,8 – 3,3GF07Nái chửa giai đoạn6 tuần đến 11 tuần1,8 – 2,6GF07Nái chửa giai đoạn11 tuần trở đi2,2 – 3,2GF07Loại lợnNái hậu bị chờ phốiNái cai sữaMục đíchRụng nhiều trứngRụng nhiều trứngĐưa về thể trạngmức lý tưởng trước6 tuầnKiểm soát thể trạngở mức lý tưởngPhát triển trọnglượng và miễn dịchheo conLưu ý tùy vào thể trạng cơ thể lợn mà điều chỉnh lượng thức ăn và loạithức ăn cho phù Giai đoạn phối đến 21 ngày chửa ăn thức ăn GF08 với tiêu chuẩnHậu bị 2,0 kg/con/ngày, lứa 2 – 5 là 2,2 kg/con/ngày, lứa 6 – 7 là 2,4kg/con/ngày. 14- Giai đoạn 22 ngày đến 70 ngày chửa ăn thức ăn GF07 với tiêu chuẩnHậu bị 2,0 kg/con/ngày, lứa 2 – 5 là 2,2 kg/con/ngày, lứa 6 – 7 là 2,4kg/con/ Giai đoạn 71 ngày đến 100 ngày chửa ăn thức ăn GF07 với tiêuchuẩn Hậu bị 2,2 kg/con/ngày, lứa 2 – 3 là 2,4 kg/con/ngày, lứa 4 – 5 là 2,6kg/con/ngày, lứa 5 – 6 là 3,0 kg/con/ Giai đoạn 101 ngày đến 114 ngày chửa ăn thức ăn GF08 với tiêuchuẩn Hậu bị 2,2 kg/con/ngày, lứa 2 – 3 là 2,4 kg/con/ngày, lứa 4 – 5 là 2,6kg/con/ngày, lứa 5 – 6 là 2,8 kg/con/ lượng thức ăn được điều chỉnh theo thể trạng, mức độ gầy mậpcủa nái ăn cho nái mang thai phải kiểm soát được độc tố nấm mốc và cácchất dinh dưỡng sao cho khơng gay táo bón, khơng nứt móng. Vệ sinh mánghàng ngày để tránh nấm mốc. Công tác thú y đối với lợn nái chửaBảng Cơng tác phịng bệnh bằng vắc-xin cho lợn nái chửaSố ngàymang thaiÁp dụngcho nái lứaLoại vắc-xinphịng bệnhMục đíchsử dụng84 ngàymang thaiHậu bị đangmang lần 1Phòng bệnh do vikhuẩn và giảiđộc tố clostridium91 ngàymang thaiTất cả các lứaFMDPhịng lở mồm longmóng98 ngàymang thaiHậu bị đangmang lần 2Phòng bệnh do vikhuẩn và giảiđộc tố clostridium2 tuần trước khiphốiHậu bịBivermectin1%Phòng bênh nộingoại ký sinh trùng 151 tuần trước khiphối giốngNái rạTất cả các lứaPRRS 3tháng/lầnPhòng bệnh tai xanhTất cả các lứaAD 4tháng/lầnPhòng bệnh giả dạiTất cả các lứaPCV2 6tháng/lầnPhịng bệnh cịi cọc- Chuồng trạiChuồng ni được thiết kế thơng thống n tĩnh để lợn được an thai,ngủ nhiều. Nền chuồng được sử dụng vật liệu chống trơn trượt, có độ bán tốt,dễ vệ Ngồi ra cần chú ý cần cung cấp đủ lượng nước uống sạch cho náimang thai, chú ý quan sát tình trạng nước tiểu và âm hộ có biểu hiện gì khácthường khơng để có biện pháp can thiệp kịp Kỹ thuật ni dưỡng, chăm sóc lợn nái đẻ Chuẩn bị chuồng cho lợn đẻChuồng đẻ phải được vệ sinh sát trùng sạch sẽ trước khi chuyển lợn bầusang. Lợn bầu được chuyển sang chuồng đẻ trước ngày dự kiến đẻ 7 - 10 ý theo dõi đỡ đẻ cho lợn, có biện pháp can thiệp kịp thời khi cầnthiết tránh thiệt hại xảy ra. 16Bảng Khẩu phần ăn của lợn chuồng đẻNái lứa đầu Thời gianlứa 4kg/con/ngàyNái từ lứa 5kg/con/ngàyMã số thức ănNgày đẻ1,01,5GF08Sau đẻ 1 ngày2,02,5GF08Sau đẻ 2 ngày3,03,5GF08Sau đẻ 3 ngày4,04,5GF08Sau đẻ 4 ngày5,05,5GF08Sau đẻ 5 ngàyĂn tự do tối thiểu phải đạt 6đến cai sữakg/con/ngàyGF08Lưu ý Bắt đầu 1 ngày sau đẻ nếu nái ăn được cho ăn tự doLượng ăn tối thiểu = 1 % khối lượng lợn mẹ + 0,4 × số lượng lợn con- Lợn nái chửa trước ngày đẻ dự kiến 4 ngày, giảm tiêu chuẩn ăn xuống0,5 kg/con/ Trước cai sữa 2 ngày ăn với tiêu chuẩn 4,0 kg/con/ngày, trước 1 ngàyăn với tiêu chuẩn 2,0 kg/con/ Buổi sáng ngày cai sữa cho ăn 1 kg/con/ngày, chiều không cho giữ vệ sinh chuồng sạch sẽ, tắm rửa lợn bầu sạch sẽ để loại bỏ kýsinh trùng ngòi da và tránh nhiễm khuẩn vùng âm hộ nếu can thiệp móc thai. Chuẩn bị úm cho lợn conCơng việc cần thiết và rất quan trọng đó là việc chuẩn bị lồng úm cholợn con trước khi lợn đẻ. Theo Trần Văn Phùng và cs 2004 [3] ô úm rấtquan trọng đối với lợn con, nó có tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợncon, đặc biệt những ngày đầu mới sinh lợn con còn yếu ớt. Ô úm tạo điều kiệnđể khống chế nhiệt độ thích hợp cho lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ vào những 17tháng mùa đơng. Ngồi ra, ơ úm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập ăn sớmcho lợn con để máng ăn vào ô úm cho lợn con lúc 7 - 10 ngày tuổi màkhông bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức ăn của lợn con. Vào ngày dự kiến đẻ củalợn nái, cần chuẩn bị xong ô úm cho lợn con. Kích thước ơ úm 1,2 m x 1,5m. Ô úm được cọ rửa sạch, phun khử trùng và để trống từ 3 - 5 ngày trước khiđón lợn con sơ sinh.* Chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ bột mitcha, khăn, bao đựng nhau, kéo, cồn,bóng úm, tấm lót, khay đựng dụng cụ và nhau, các loại thuốc cân sử dụngtrong thời gian đỡ đẻ* Quan sát và các lưu ý khi nái sắp sinhKhi lợn sắp sinh có các biểu hiện như hay đứng cào cắn chỗ nằm tìmổ, ỉa són, bầu vú căng bóp thấy sữa chảy ra, nước ối chảy ra, lợn lợn đẻ tồn thân co bóp, tạo áp lực đẩy con ra ngồi. Mỗi con sinhra cách nhau khoảng thời gian khơng cố định có thể ra liên tục có khi cáchnhau 15 – 30 phút. Khi thấy lợn mẹ lâu không rặn không sinh thêm cần canthiệp ngay tránh ngạt thai. Có trường hợp nhau đã thải ra hết những vẫn sótcon con này có thể rất to khó ra ngồi, nái mệt không rặn đẻ được nữa gâychết thai, không phát hiện kịp dẫn đến thai thối vữa nái bị viêm nhiễm, bỏ ăn,sốt cao, không điều trị kịp thời sẽ không phối được đúng thời điểm nái lêngiống, chậm phối.* Những bệnh thường gặp ở lợn nái trong và sau khi đẻ● Hiện tượng đẻ khó- Rặn đẻ yếu biểu hiện đặc trưng là các cơn co thắt cơ tử cung và thànhbụng của gia súc mẹ vừa yếu vừa ngắn. Có 3 dạng cơn co thắt và rặn đẻ yếu+ Cơ co thắt yếu nguyên phát bắt đầu từ khi mở cổ tử cung và xảy ratrùng với cơn rặn đẻ nguyên phát. 18+ Cơn co thắt và rặn đẻ yếu thứ phát xảy ra sau khi co ter>adsbygoogle = [].push{};
... Tình hình nuôi tôm he chân tr ng huy n V n Ninh, t nh Khánh Hòa Theo báo cáo c a c th y s n Khánh Hòa, m y năm g n ây nhi u h nuôi tôm Nha Trang, Cam Ranh, Ninh Hòa, V n Ninh ã có xu hư ... i tr i nuôi Duy Phong, xã V n Hưng, huy n V n Ninh, t nh Khánh Hòa Sơ kh i n i dung nghiên c u Tìm hi u quy trình k thu t nuôi tôm he chân tr ng Litopenaeus vannamei Boone, 1931 thương ... Ngoài ngu n l i cá bi n, vùng bi n Khánh Hòa có loài giáp xác tôm hùm, tôm mũ ni, tôm s , tôm r o, loài cua, loài nhuy n th m c, c nh y, hàu, v m, bào ng , loài rong t o , t t c u có giá tr kinh... 58 1,943 8
quy trình chăm sóc lợn con